Các Loại Cổ Phần Trong Công Ty Cổ Phần

Các Loại Cổ Phần Trong Công Ty Cổ Phần

Công ty cổ phần là loại hình doanh nghiệp phổ biến nhất hiện nay. Mô hình này có nhiều ưu điểm hơn so các loại hình doanh nghiệp khác. Chính vì vậy mà số lượng công ty ngày càng nhiều, quy định về công ty cổ phần cũng chiếm phần lớn trong luật doanh nghiệp.

Một trong các vấn đề được nhiều người quan tâm và dường như là vấn đề quan trọng bậc nhất trong công ty cổ phần là các loại cổ phần. Vậy cổ phần là gì mà lại là vấn đề quan trọng bậc nhất? Pháp luật hiện nay quy định về bao nhiêu loại cổ phần?

Để giúp Quý Khách hàng tìm hiểu về công ty cổ phần, nắm được các hình thức công ty cổ phần, định nghĩa công ty cổ phần và về cổ phần, chúng tôi xin được trình bày cụ thể trong bài viết sau đây:

MỘT SỐ ĐỊNH NGHĨA CẦN BIẾT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN, CÔNG TY CỔ PHẦN LÀ NHƯ THẾ NÀO?

Công ty cổ phần là gì?
Công ty cổ phần là gì?

Để giúp Quý Khách hàng hiểu rõ hơn về công ty cổ phần, cổ phiếu phổ thông là gì? Cổ tức ưu đãi là gì? Quy chế là gì? Chúng tôi xin làm rõ một số khái niệm như sau:

Luật doanh nghiệp là gì? Chính là Luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2014 và có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2015 (“Sau đây gọi là Luật doanh nghiệp năm 2014”).

Cty cổ phần là gì? Theo định nghĩa tại Điều 110 Luật doanh nghiệp năm 2014. Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó:

  1. Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần; Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa; Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp. Vốn điều lệ công ty cổ phần là bao nhiêu được xác định trên tổng số cổ phần x (nhân) với mệnh giá cổ phần.
  2. Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 119 và khoản 1 Điều 126 của Luật doanh nghiệp năm 2014.
  3. Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Công ty cổ phần có quyền phát hành cổ phần các loại để huy động vốn.

Vậy công ty cổ phần trong tiếng anh là gì? Theo bản dịch về thuật ngữ pháp lý thì công ty cổ phần được viết như sau: Joint Stock Company hoặc được viết tắt như sau LJSC.

Cổ phần phổ thông tiếng anh là gì? Cổ phần phổ thông trong tiếng anh thường được sử dụng với thuật ngữ: ordinary shares.

Cổ đông sáng lập tiếng anh là gì? Cổ đông sáng lập trong tiếng anh thường được sử dụng với thuật ngữ: Founding shareholder và được giải thích là là cổ đông sở hữu ít nhất một cổ phần phổ thông và ký tên trong danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần.

Cổ đông hiện hữu là gì? Cổ đông hiện hữu là cổ đông đang sở hữu ít nhất 01 cổ phần tại Công ty cổ phần (cổ phiếu ghi danh hay còn có thể hiểu là cổ phiếu phiếu phổ thông có quyền biểu quyết).

Chuyển nhượng cổ phần là gì? Mua cổ phần là gì? Có thể hiểu đơn giản Chuyển nhượng cổ phần và mua lại cổ phần đều có bản chất là quan hệ mua bán, làm thay đổi chủ sở hữu đối với cổ phần được bán hoặc chuyển nhượng trong công ty.

Vốn điều chuyển là gì? hiện nay chưa có một văn bản cụ thể nào định nghĩa về vốn điều chuyển. Thông thường được hiểu như là nguồn vốn mà chi nhánh điều chuyển từ hội sở hay các chi nhánh khác trong cùng hệ thống khi nguồn vốn huy động không đủ để đáp ứng cho nhu cầu kinh doanh của ngân hàng.

CỔ PHẦN, CỔ PHẦN PHỔ THÔNG LÀ GÌ? LUẬT DOANH NGHIỆP NĂM 2014 QUY ĐỊNH NHƯ THẾ NÀO VỀ CỔ PHẦN?

Khái niệm công ty cổ phần được quy định tại Điều 110 Luật doanh nghiệp năm 2014.

Tại luật dn 2005, Luật doanh nghiệp 2014 công ty cổ phần chưa có quy định trực tiếp nào về cổ phần. Tuy nhiên, khi xem xét tổng thể các Điều luật và bản chất loại hình công ty cổ phần thì có thể hiểu cổ phần là phần vốn nhỏ nhất của công ty cổ phần, đây chính là đặc điểm công ty cổ phần.

Điều này cũng được quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 110 Luật doanh nghiệp năm 2014: “Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần”. Người nắm giữ cổ phần thì được gọi là cổ đông công ty.

Vậy, cổ đông là gì? cổ đông sáng lập là gì? Theo khoản 2 Điều 4 Luật doanh nghiệp năm 2014 thì cổ đông là cá nhân, tổ chức sở hữu ít nhất một cổ phần của công ty cổ phần, còn cổ đông sáng lập là cổ đông sở hữu ít nhất một cổ phần phổ thông và ký tên trong danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần.

Thông thường, để dễ dàng quản lý vốn của công ty cổ phần, quản lý cổ đông, doanh nghiệp thường cấp cho mỗi cổ đông một số cổ đông.

Việc sở hữu cổ phần làm phát sinh các quyền và nghĩa vụ của cổ đông. Trừ trường hợp Điều lệ doanh nghiệp cổ phần có quy định bổ sung quyền và nghĩa vụ của cổ đông thì theo quy định của pháp luật, các quyền và nghĩa vụ đối với cổ đông khi sở hữu cổ phần như sau:

  1. Quyền được chia cổ tức (lợi tức): Vậy lợi tức cổ phần là gì? Cổ tức là khoản lợi nhuận ròng được trả cho mỗi cổ phần bằng tiền mặt hoặc bằng tài sản khác từ nguồn lợi nhuận còn lại của công ty cổ phần sau khi đã thực hiện nghĩa vụ về tài chính. Việc chi trả cổ tức được quy định cụ thể tại Điều 132 Luật doanh nghiệp năm 2014;
  2. Quyền được ưu tiên mua cổ phần mới chào bán;
  3. Quyền chuyển nhượng và định đoạt cổ phần;
  4. Quyền yêu cầu công ty mua lại cổ phần;
  5. Quyền được phân chia tài sản tương ứng khi công ty giải thể hoặc phá sản;
  6. Quyền tham dự và biểu quyết tại cuộc họp Đại hội đồng cổ đông;
  7. Quyền tiếp cận thông tin: Ngoài các quy định của pháp luật, điều lệ công ty cổ phần mới nhất của các công ty thường có những quy định cụ thể về quyền tiếp cận thông tin của cổ đông;
  8. Quyền triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông;
  9. Quyền đề cử người quản lý công ty, quản lý doanh nghiệp;
  10. Quyền yêu cầu huỷ bỏ quyết định của cơ quan quản lý;
  11. Quyền hưởng thù lao trong trường hợp là người quản lý công ty theo quy định tại Điều 84 luật doanh nghiệp 2014.

Ngoài việc được hưởng các quyền trên, khi sở hữu cổ phần, cổ đông công ty còn có các trách nhiệm được quy định tại Điều lệ Công ty và theo quy định của pháp luật.

Để giúp Quý Khách hàng nắm rõ hơn, chúng tôi sẽ trình bày cụ thể các quyền và nghĩa vụ của cổ đông khi sở hữu các loại cổ phần khác nhau trong công ty cổ phần.

CÁC LOẠI CỔ PHẦN THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP HIỆN HÀNH

Các loại cổ phần cổ phiếu trong công ty cổ phần
Các loại cổ phần cổ phiếu trong công ty cổ phần

Điều 113 Luật doanh nghiệp năm 2014 quy định về các loại vốn trong doanh nghiệp như sau:

Điều 113. Các loại cổ phần

  1. Công ty cổ phần phải có cổ phần phổ thông. Người sở hữu cổ phần phổ thông là cổ đông phổ thông.
  2. Ngoài cổ phần phổ thông, công ty cổ phần có thể có cổ phần ưu đãi. Người sở hữu cổ phần ưu đãi gọi là cổ đông ưu đãi. Cổ phần ưu đãi gồm các loại sau đây:
  3. a) Cổ phần ưu đãi biểu quyết;
  4. b) Cổ phần ưu đãi cổ tức;
  5. c) Cổ phần ưu đãi hoàn lại;
  6. d) Cổ phần ưu đãi khác do Điều lệ công ty quy định.

……

Như vậy, hiện nay pháp luật doanh nghiệp quy định trong công ty cổ phần bao gồm cổ phần phổ thông và cổ phần ưu đãi. Trong cổ phần ưu đãi được chia thành các loại cổ phiếu ưu đãi khác nhau với các quyền và nghĩa vụ khác nhau.

Thứ nhất: Cổ phần phổ thông

Công ty cổ phần phải có cổ phần phổ thông. Người sở hữu cổ phần phổ thông gọi là cổ đông phổ thông, Vậy cổ đông phổ thông là gì? Người sở hữu cổ phần phổ thông là cổ đông phổ thông (Khoản 1 Điều 113 Luật doanh nghiệp năm 2014) và có các quyền, nghĩa sau:

Cổ đông phổ thông có các quyền sau đây:

  1. Tham dự và phát biểu trong các Đại hội đồng cổ đông và thực hiện quyền biểu quyết trực tiếp hoặc thông qua đại diện theo ủy quyền hoặc theo các hình thức khác do pháp luật hoặc Điều lệ công ty quy định. Mỗi cổ phần phổ thông có một phiếu biểu quyết;
  2. Nhận cổ tức theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông;
  3. Ưu tiên mua cổ phần công ty mới chào bán tương ứng với tỷ lệ cổ phần phổ thông của từng cổ đông trong công ty;
  4. Tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 119 luật doanh nghiệp 2014 và khoản 1 Điều 126 luật doanh nghiệp năm 2014;
  5. Xem xét, tra cứu và trích lục các thông tin trong Danh sách cổ đông có quyền biểu quyết và yêu cầu sửa đổi các thông tin không chính xác;
  6. Xem xét, tra cứu, trích lục hoặc sao chụp Điều lệ công ty, biên bản họp Đại hội đồng cổ đông và các nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông;
  7. Khi công ty giải thể hoặc phá sản, được nhận một phần tài sản còn lại tương ứng với tỷ lệ sở hữu cổ phần tại công ty;

Cổ đông phổ thông có các nghĩa vụ như sau:

– Thanh toán đủ và đúng thời hạn số cổ phần cam kết mua.

– Không được rút vốn đã góp ra khỏi công ty dưới mọi hình thức, trừ trường hợp được công ty hoặc người khác mua lại cổ phần.

Trường hợp có cổ đông rút một phần hoặc toàn bộ vốn cổ phần đã góp trái với quy định tại khoản này thì cổ đông đó và người có lợi ích liên quan trong công ty phải cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi giá trị cổ phần đã bị rút và các thiệt hại xảy ra.

– Tuân thủ Điều lệ và quy chế quản lý nội bộ của công ty.

– Chấp hành nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị.

– Thực hiện các nghĩa vụ khác của cổ đông theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.

Thứ hai: Cổ phần ưu đãi

Ngoài cổ phần phổ thông, doanh nghiệp cổ phần có thể có cổ phần ưu đãi. Người sở hữu cổ phần ưu đãi gọi là cổ đông ưu đãi. Cổ phần ưu đãi là gì và gồm những loại nào? Cổ phần ưu đãi gồm: Cổ phần ưu đãi biểu quyết, cổ phần ưu đãi cổ tức, cổ phần ưu đãi hoàn lại, cổ phần ưu đãi khác do Điều lệ công ty quy định (Khoản 2 Điều 114 Luật doanh nghiệp năm 2014).

Cổ phần ưu đãi biểu quyết

Cổ phần ưu đãi biểu quyết được quy định cụ thể tại Điều 116 Luật doanh nghiệp năm 2014. Theo đó, Cổ phần ưu đãi biểu quyết là cổ phần có số phiếu biểu quyết nhiều hơn so với cổ phần phổ thông. Số phiếu biểu quyết của 01 (một) cổ phần ưu đãi biểu quyết do Điều lệ công ty quy định. Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết sẽ được Công ty cấp cổ phiếu ưu đãi biểu quyết theo tỷ lệ họ sở hữu tại công ty.

Cổ phần ưu đãi biểu quyết dành cho các đối tượng sau đây:

– Tổ chức được Chính phủ uỷ quyền đại diện phần vốn Nhà nước trong các Công ty cổ phần có vốn của Nhà nước;

– Cổ đông sáng lập trong 3 năm đầu của bất kỳ công ty cổ phần nào.

Quyền của cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết:

– Biểu quyết về các vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông với số phiếu biểu quyết;

– Các quyền khác như cổ đông phổ thông quy định tại Điều 113 Luật doanh nghiệp năm 2014 như: hưởng cổ tức, quyền biểu quyết,… trừ trường quyền chuyển nhượng cổ phần ưu đãi biểu quyết cho người khác. Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết không được chuyển nhượng cổ phần đó cho người khác.

Cổ phần ưu đãi cổ tức

Cổ phần ưu đãi cổ tức được quy định cụ thể tại Điều 117 Luật doanh nghiệp năm 2014. Theo đó, Cổ phần ưu đãi cổ tức là cổ phần được trả cổ tức với mức cao hơn so với mức cổ tức của cổ phần phổ thông hoặc mức ổn định hằng năm.

Cổ tức được phân chia hằng năm bao gồm cổ tức cố định và cổ tức thưởng. Cổ tức cố định không phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của công ty. Mức cổ tức và phương thức xác định cổ tức thưởng được công ty ghi trên cổ phiếu của cổ phần ưu đãi cổ tức.

Nhiều trường hợp, Cổ tức của cổ phần ưu đãi cổ tức có thể được thanh toán ngay cả khi công ty hoạt động không có lãi và không đáp ứng các điều kiện áp dụng cho việc chia cổ tức của cổ phần phổ thông. Đây là hai yếu tố thể hiện tính chất ưu đãi trong việc nhận cổ tức của cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi cổ tức.

Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi cổ tức có các quyền sau đây:

  1. Nhận cổ tức theo quy định tại khoản 1 Điều 117 Luật doanh nghiệp năm 2014 và theo quy định tại Điều lệ Công ty;
  2. Nhận phần tài sản còn lại tương ứng với tỷ lệ sở hữu cổ phần tại công ty, sau khi công ty đã thanh toán hết các khoản nợ, cổ phần ưu đãi hoàn lại khi công ty giải thể hoặc phá sản;
  3. Các quyền khác như cổ đông phổ thông. Tuy nhiên, cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi cổ tức không có quyền biểu quyết, dự họp Đại hội đồng cổ đông, đề cử người vào Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát.

Cổ phần ưu đãi hoàn lại

Cổ phần ưu đãi hoàn lại được quy định cụ thể tại Điều 118 Luật doanh nghiệp năm 2014. Theo đó, cổ phần ưu đãi hoàn lại là cổ phần được công ty hoàn lại vốn góp theo yêu cầu của người sở hữu (cổ đông công ty) hoặc theo các điều kiện được ghi tại cổ phiếu của cổ phần ưu đãi hoàn lại.

Cổ đông nắm giữ cổ phần ưu đãi hoàn lại có các quyền khác như cổ đông phổ thông. Tuy nhiên cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi hoàn lại không có quyền biểu quyết, dự họp Đại hội đồng cổ đông, đề cử người vào Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát.

Cổ phần ưu đãi hoàn lại là gì? Ai có thể sở hữu được cổ phần ưu đãi
Cổ phần ưu đãi hoàn lại là gì? Ai có thể sở hữu được cổ phần ưu đãi

Các loại cổ phần ưu đãi khác

Pháp luật không có quy định và hướng dẫn cụ thể về các loại cổ phần ưu đãi khác trong công ty cổ phần. Điểm d Khoản 2 Luật doanh nghiệp 2014 quy định theo hướng rất mở cho phép các công ty cổ phần quy định về các loại cổ phần ưu đãi khác trong điều lệ công ty.

Thực tế, một số công ty cổ phần quy định loại cổ phần ưu đãi theo cách kết hợp giữa cổ phần ưu đãi cổ tức và cổ phần ưu đãi hoàn lại hoặc cổ phần ưu đãi có đặc tính ưu đãi thanh toán khi công ty phá sản hoặc giải thể,…

Việc quy định các loại ưu đãi khác trong Điều lệ phải đảm bảo điều kiện là không trái/vi phạm các quy định của pháp luật.

CỔ PHIẾU CHUYỂN ĐỔI LÀ GÌ? CỔ PHIẾU ƯU ĐÃI LÀ GÌ?

Nếu nói đến trái phiếu chuyển đổi thì ắt hẳn sẽ rất nhiều người biết, tuy nhiên nói đến cổ phiếu chuyển đổi thì nhiều người còn khá bỡ ngỡ, vậy cổ phiếu chuyển đổi là gì? Điểm chuyển đổi như thế nào?

Cổ phiếu chuyển đổi (tên tiếng anh là Convertible Shares), gọi đầy đủ là cổ phiếu ưu đãi chuyển đổi, là một loại cổ phiếu ưu đãi có thể trao đổi được cho cổ phiếu phổ thông ở mức lãi suất cố định. Theo đó:

  1. Cổ phiếu chuyển đổi là chứng khoán cho thu nhập cố định mà các nhà đầu tư có thể chọn chuyển thành một số lượng cổ phiếu phổ thông nhất định sau một khoảng thời gian xác định trước hoặc vào một thời điểm cụ thể.
  2. Cổ phiếu chuyển đổi này đảm bảo tỷ suất hoàn vốn là cố định, cho phép các nhà đầu tư có cơ hội thu được lợi nhuận từ việc tăng giá cổ phiếu.
  3. Trong trường hợp giá trị trên thị trường của cổ phiếu thường (cổ phiếu phổ thông) tăng lên, thì cổ phiếu chuyển đổi sẽ trở nên rất hấp dẫn với các cổ đông ưu đãi.

CỔ PHIẾU ƯU ĐÃI LÀ GÌ? GIÁ TRỊ CỔ PHIẾU ƯU ĐÃI

Như đã đề cập ở trên, các cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi sẽ được công ty cấp cho cổ phiếu ưu đãi. Cổ phiếu ưu đãi chuyển đổi có thể được bán trên thị trường, kể cả thị trường thứ cấp, giá thị trường và hành vi được xác định bằng phí chuyển đổi.

Phí chuyển đổi được hiểu là chênh lệch giữa giá trị chẵn lẻ và giá trị của cổ phần ưu đãi nếu cổ phiếu được chuyển đổi (giá trị của cổ phần ưu đãi được chuyển đổi bằng với giá thị trường của các cổ phiếu phổ thông x (nhân) với tỷ lệ chuyển đổi). Khi mức phí bảo hiểm thấp hơn, giá thị trường có khả năng chuyển đổi cao hơn và theo giá trị cổ phiếu phổ biến lên hoặc xuống.

Các bộ chuyển đổi cao cấp hoạt động giống như trái phiếu vì ít có khả năng cho một chuyển đổi sinh lời. Điều đó có nghĩa là lãi suất cũng có thể tác động/ảnh hưởng đến giá trị của cổ phiếu ưu đãi chuyển đổi: như giá trái phiếu, giá cổ phiếu ưu đãi chuyển đổi thường sẽ giảm khi lãi suất tăng lên, cổ tức cố định kém hấp dẫn hơn lãi suất tăng. Ngược lại, khi tỷ giá giảm xuống, cổ phiếu ưu đãi có thể chuyển đổi lại trở nên hấp dẫn hơn.

NHỮNG VẤN ĐỀ CẦN LƯU Ý LIÊN QUAN ĐẾN CÁC LOẠI CỔ PHẦN TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN

Trên cơ sở hiểu rõ cổ phiếu chuyển đổi là gì? Cổ phiếu ưu đãi là gì? Khi sở hữu cổ phần, Quý Khách hàng còn cần phải lưu ý thêm các nội dung sau:

  1. Chỉ có tổ chức được Chính phủ ủy quyền và các cổ đông sáng lập được quyền nắm giữ cổ phần ưu đãi biểu quyết. Ưu đãi biểu quyết của cổ đông sáng lập chỉ có hiệu lực trong 03 năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Sau thời hạn trên, cổ phần ưu đãi biểu quyết của cổ đông sáng lập chuyển đổi thành cổ phần phổ thông.
  2. Người được quyền mua cổ phần ưu đãi cổ tức, cổ phần ưu đãi hoàn lại và cổ phần ưu đãi khác do Điều lệ công ty quy định hoặc do Đại hội đồng cổ đông quyết định.
  3. Mỗi cổ phần của cùng một loại đều tạo cho người cổ đông sở hữu nó các quyền, nghĩa vụ và lợi ích ngang nhau.
  4. Cổ phần phổ thông không thể chuyển đổi thành cổ phần ưu đãi. Cổ phần ưu đãi trong công ty có thể chuyển đổi thành cổ phần phổ thông theo nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông.

DỊCH VỤ TƯ VẤN VÀ HỖ TRỢ THỦ TỤC LIÊN QUAN ĐẾN CỔ PHIẾU VÀ CỔ PHẦN

Với kinh nghiệm nhiều năm tư vấn doanh nghiệp, chúng tôi sẵn sàng tư vấn cho Quý Khách hàng các quy định pháp luật liên quan đến cổ phần, giúp khách hàng phân biệt cổ phần và cổ phiếu. Tư vấn và hướng dẫn biện pháp, cách thức đảm bảo quyền lợi của mình. Chúng tôi còn sẵn sàng tư vấn và hỗ trợ Quý Khách hàng các dịch vụ như sau:

  1. Tư vấn các quy định pháp luật hiện hành về các quyền của cổ đông trong công ty cổ phần cho Quý khách hàng bao gồm nhưng không giới hạn: Quyền hưởng cổ tức, quyền tham gia biểu quyết, các quyền mua/bán/chuyển nhượng, xác định mệnh giá cổ phần khi chuyển nhượng…liên quan đến số cổ phần nắm giữ;
  2. Đại diện Quý Khách hàng trao đổi, làm việc với Công ty mà Quý Khách hàng nắm giữ cổ phần/bên thứ ba bất kỳ trong trường hợp Quý Khách hàng bị xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp;
  3. Tư vấn, soạn thảo các hồ sơ tài liệu liên quan đến việc bán/chuyển nhượng cổ phần trong công ty cổ phần/tặng cho/góp vốn/cầm cố/thế chấp cổ phần, mua bán công ty cổ phần…

Chúng tôi chuyên cung cấp và hỗ trợ dịch vụ này! Vì vậy mà các văn bản thỏa thuận/biên bản/hợp đồng/biên bản thanh lý,… được các luật sư chuyên môn cao soạn thảo theo hướng đảm bảo chặt chẽ quyền lợi của khách hàng, loại trừ rủi ro pháp lý,…

Hy vọng, với những thông tin hữu ích trên Quý Khách hàng đã phần nào nắm được các quy định của luật công ty cổ phần về thế nào là công ty cổ phần, cổ phần, các loại cổ phần, quyền và nghĩa vụ của cổ đông khi nắm giữ các loại cổ phần khác nhau trong công ty cổ phần. Nếu còn bất kỳ thắc mắc như vốn cổ phần là gì? Hàng công ty là gì?… cần được hỗ trợ hoặc giải đáp, hoặc Quý Khách hàng có nhu cầu sử dụng các dịch vụ doanh nghiệp của Nhóm Chia Sẻ Ngành Luật, xin vui lòng liên hệ. Chúng tôi sẵn sàng hỗ trợ và đồng hành cùng Quý Khách hàng.

Tư vấn sản phẩm
Xưởng Gấu Bông (Mr Lâm)

Xưởng Gấu Bông (Mr Lâm)

Mobile: XXXX.XXX.XXX

SP: Tạm Ngừng Để Set Up Xưởng

Xưởng Thêu Vi Tính Lê Dương (Mr Hùng)

Xưởng Thêu Vi Tính Lê Dương (Mr Hùng)

Mobile: XXXX.XXX.XXX

SP: Nhận Thêu - Thiết Kế Mẫu Toàn Quốc