Quy Trình Thủ Tục Làm Hộ Chiếu Trẻ Em

Giảm Giá Free Ship Khai Trương Gian Hàng Shopee Mới

Quy Trình Thủ Tục Làm Hộ Chiếu Trẻ Em

Hộ chiếu là gì? Điều kiện làm hộ chiếu cho trẻ là gì? Sự khác biệt của hộ chiếu trẻ em so với người lớn. Quy trình thủ tục làm hộ chiếu trẻ em chi tiết.

Hiện nay, rất nhiều cha mẹ muốn làm hộ chiếu cho con để có thể đi du lịch nước ngoài cùng gia đình hoặc đi theo, đi thăm cha mẹ đang công tác tại nước ngoài. Theo quy định pháp luật, trẻ em ở tất cả các lứa tuổi, kể cả trẻ em dưới 24 tháng đều có thể được cấp hộ chiếu.

Vậy quy trình làm hộ chiếu, quy định làm hộ chiếu, cách làm hộ chiếu cho trẻ em hay cách làm passport cho trẻ em như thế nào? Sau đây, chúng tôi xin phân tích và làm rõ các quy định về thủ tục cấp hộ chiếu cho trẻ em trong bài viết “Thủ tục làm hộ chiếu trẻ em. Quy trình cấp hộ chiếu mới nhất”.

Hướng dẫn thủ tục làm hộ chiếu trẻ em chi tiết
Hướng dẫn thủ tục làm hộ chiếu trẻ em chi tiết

1. HỘ CHIẾU LÀ GÌ?

Hộ chiếu có tên tiếng Anh là “Passport” hay còn gọi là “Sổ thông hành”. Hộ chiếu là một loại giấy tờ rất quan trọng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho công dân của nước mình để thực hiện quyền xuất cảnh khỏi đất nước mình và nhập cảnh vào nước khác.

Tuy nhiên, hiện nay chúng ta chưa có quy định chi tiết về định nghĩa hộ chiếu là gì. Theo các quy định tại Điều 4 Nghị định số 136/2007/NĐ-CP của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam, ta có thể hiểu hộ chiếu gồm:

  1. Hộ chiếu ngoại giao;
  2. Hộ chiếu công vụ;
  3. Hộ chiếu phổ thông.

Ngoài hộ chiếu, còn các giấy tờ khác bao gồm:

  1. Hộ chiếu thuyền viên;
  2. Giấy thông hành biên giới;
  3. Giấy thông hành nhập xuất cảnh;
  4. Giấy thông hành hồi hương;
  5. Giấy thông hành.

Trên hộ chiếu thể hiện các thông tin bao gồm: Họ và tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, số CMND/CCCD, cơ quan cấp, ngày cấp, nơi sinh, thời gian sử dụng, vùng xác nhận thị lực và ảnh.

2. GIÁ TRỊ CỦA HỘ CHIẾU?

Giá trị pháp lý của hộ chiếu được quy định tại Khoản 3 Điều 4 Nghị định 136/2007/NĐ-CP như sau:

  1. Hộ chiếu quốc gia là tài sản của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
  2. Hộ chiếu quốc gia được sử dụng thay thế giấy chứng minh nhân dân. Như vậy, hộ có thay được chứng minh nhân dân, căn cước công dân;
  3. Hộ chiếu phổ thông cấp trong nước và cấp ở nước ngoài có hình thức và nội dung như nhau nhưng có ký hiệu riêng để thuận lợi trong quản lý.

3. ĐIỀU KIỆN LÀM HỘ CHIẾU TRẺ EM LÀ GÌ?

Điều kiện cấp hộ chiếu trẻ em như thế nào?
Điều kiện cấp hộ chiếu trẻ em như thế nào?

Chúng tôi nhận được rất nhiều câu hỏi của khách hàng về việc có làm hộ chiếu cho trẻ dưới 14 tuổi, làm hộ chiếu cho trẻ em cần những gì, làm hộ chiếu cho trẻ em dưới 14 tuổi, làm passport cho bé, làm passport cho em bé, làm passport cho trẻ dưới 1 tuổi có được không?

Điều 2 Nghị định số 136/2007/NĐ-CP của Chính Phủ ban hành ngày 17 tháng 08 năm 2007 về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam đã quy định rõ: “Công dân Việt Nam được cấp hộ chiếu quốc gia hoặc giấy tờ khác phù hợp để xuất cảnh, nhập cảnh theo quy định tại Nghị định này và Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập.”

Như vậy, tất cả các công dân Việt Nam không phân biệt là trẻ em hay người đã thành niên đều được cấp hộ chiếu khi có nhu cầu và thực hiện đúng thủ tục pháp luật quy định trừ trường hợp chưa được cấp hộ chiếu quy định tại Điều 21 Nghị định số 136/2007/NĐ-CP.

Điều 21 Nghị định số 136/2007/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 21. Công dân Việt Nam ở trong nước chưa được xuất cảnh nếu thuộc một trong những trường hợp sau đây:

  1. Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc có liên quan đến công tác điều tra tội phạm.
  2. Đang có nghĩa vụ chấp hành bản án hình sự.
  3. Đang có nghĩa vụ chấp hành bản án dân sự, kinh tế; đang chờ để giải quyết tranh chấp về dân sự, kinh tế.
  4. Đang có nghĩa vụ chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, nghĩa vụ nộp thuế và những nghĩa vụ khác về tài chính trừ trường hợp có đặt tiền, đặt tài sản hoặc có biện pháp bảo đảm khác để thực hiện nghĩa vụ đó.
  5. Vì lý do ngăn chặn dịch bệnh nguy hiểm lây lan.
  6. Vì lý do bảo vệ an ninh quốc gia và trật tự an toàn xã hội.
  7. Có hành vi vi phạm hành chính về xuất nhập cảnh theo quy định của Chính phủ.

*) Các loại hộ chiếu trẻ em

Hộ chiếu phổ thông của trẻ em có 03 loại, tương ứng với các thời hạn của hộ chiếu như sau:

  1. Hộ chiếu phổ thông cấp cho trẻ em từ đủ 14 tuổi đến dưới 18 tuổi có thời hạn 10 năm kể từ ngày cấp và không được gia hạn;
  2. Hộ chiếu phổ thông cấp cho trẻ em dưới 14 tuổi có giá trị không quá 5 năm tính từ ngày cấp và không được gia hạn;
  3. Trẻ em dưới 9 tuổi được cấp chung vào hộ chiếu phổ thông của cha hoặc mẹ nếu có đề nghị của cha hoặc mẹ trẻ em đó. Trong trường hợp này, hộ chiếu có giá trị không quá 5 năm tính từ ngày cấp và không được gia hạn.

Trong đó, thủ tục làm hộ chiếu phổ thông, thủ tục cấp passport cho trẻ em từ đủ 14 tuổi đến dưới 18 tuổi tương đương với thủ tục cấp hộ chiếu phổ thông, thủ tục làm hộ chiếu đi nước ngoài, thủ tục xin cấp hộ chiếu phổ thông, thủ tục xin cấp passport, thủ tục xin hộ chiếu của người đã thành niên.

Trẻ em được cấp hộ chiếu ngoại giao có giá trị ít nhất là 01 năm, không quá 05 năm kể từ ngày cấp cho đến khi trẻ em đó đủ 18 tuổi khi thuộc 1 trong 2 trường hợp:

  1. Trẻ em dưới 18 tuổi là con của những người đang phục vụ công việc ngoại giao, đã được Nhà nước phong hàm ngoại giao đi cùng hoặc đi thăm trong nhiệm kỳ công tác.
  2. Trẻ em dưới 18 tuổi là con của những người đang giữ các chức vụ từ Phó Tùy viên quốc phòng trở lên tại cơ quan đại diện ngoại giao, phái đoàn thường trực tại các tổ chức quốc tế liên Chính phủ và từ chức vụ Tùy viên lãnh sự trở lên tại cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài cùng cùng hoặc đi thăm những người này trong nhiệm kỳ công tác.

Trẻ em dưới 18 tuổi là con của nhân viên cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài; phóng viên thông tấn và báo chí nhà nước của Việt Nam thường trú ở nước ngoài đi theo hoặc đi thăm những người này trong nhiệm kỳ công tác được cấp hộ chiếu công vụ. Giá trị của hộ chiếu ít nhất là 01 năm, không quá 05 năm kể từ ngày cấp cho đến khi trẻ em đó đủ 18 tuổi.

*) Mẫu hình hộ chiếu phổ thông:

4. MỘT SỐ KHÁC BIỆT CỦA HỘ CHIẾU TRẺ EM SO VỚI NGƯỜI LỚN

  1. Khi kê khai xin cấp hộ chiếu trẻ em không cần trẻ em có mặt. Cha mẹ, người đỡ đầu hoặc người giám hộ hợp pháp có thể là người đi làm thay hộ chiếu cho trẻ em. Người làm thay là người trực tiếp ký tên trên đơn xin cấp hộ chiếu.
  2. Hộ chiếu trẻ em có thời hạn ngắn hơn hộ chiếu người lớn: Hộ chiếu phổ thông cho người trên 14 tuổi có thời hạn 10 năm còn hộ chiếu phổ thông dành cho trẻ em chỉ có thời hạn là 5 năm.
  3. Hộ chiếu trẻ em có thời hạn không quá 5 năm và không được gia hạn. Trường hợp hộ chiếu trẻ em ghép chung với hộ chiếu cha mẹ thì thời hạn của hộ chiếu cha mẹ sẽ được điều chỉnh xuống 5 năm cho phù hợp với thời hạn hộ chiếu trẻ em. Ví dụ, hộ chiếu của cha mẹ có thời hạn từ ngày 16/8/2019 đến ngày 16/8/2029. Ngày 15/10/2020 bổ sung thêm hộ chiếu trẻ em thì thời hạn hộ chiếu của cha mẹ sẽ được điều chỉnh thời hạn đến ngày 16/10/2025.
  4. Không áp dụng thủ tục cấp hộ chiếu online cho trẻ em: Hiện nay, có rất nhiều tỉnh, thành phố triển khai làm thủ tục hộ chiếu online. Tuy nhiên, đối với trẻ em dưới 14 tuổi mà cấp riêng hộ chiếu thì không làm thủ tục hộ chiếu online được. Thủ tục online chỉ áp dụng đối với trường hợp trẻ em trên 14 tuổi và trẻ em dưới 9 tuổi đề nghị cấp chung hộ chiếu với cha mẹ.

5. THỦ TỤC CẤP MỚI HỘ CHIẾU PHỔ THÔNG CHO TRẺ EM

Thủ tục làm hộ chiếu cho bé, thủ tục làm hộ chiếu cho trẻ em, thủ tục làm hộ chiếu cho trẻ sơ sinh, thủ tục làm hộ chiếu công vụ, thủ tục làm passport cho trẻ em, thủ tục đăng ký hộ chiếu, thủ tục đăng ký passport được thực hiện như sau:

5.1 Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ xin cấp hộ chiếu

Hồ sơ làm hộ chiếu, hồ sơ cấp hộ chiếu, hồ sơ làm passport gồm những gì?Tùy từng trường hợp xin cấp hộ chiếu mà người nộp hồ sơ chuẩn bị các tài liệu như sau:

a) Hộ chiếu phổ thông cho trẻ em từ đủ 14 đến dưới 18 tuổi:

  1. 01 tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu theo mẫu X01 kèm theo 29/2016/TT-BCA được Bộ Công an cấp ngày 06 tháng 7 năm 2016 hướng dẫn việc cấp, sửa đổi, bổ sung hộ chiếu phổ thông ở trong nước cho công dân Việt Nam;
  2. 02 ảnh chụp có kích thước 04x06cm, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính, phông nền trắng;
  3. 01 bản sao chứng thực CMND/CCCD còn thời hạn;

b) Hộ chiếu phổ thông được cấp cho trẻ em dưới 14 tuổi

  1. 01 tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu theo mẫu X01 kèm theo 29/2016/TT-BCA được Công an xã, phường, thị trấn nơi trẻ em đó thường trú hoặc tạm trú ký xác nhận, đóng dấu và đóng dấu giáp lai ảnh. Tờ khai do cha, mẹ khai, ký, ghi rõ họ và tên, nộp thay trẻ em.
  2. 02 ảnh chụp có kích thước 04x06cm, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính, phông nền trắng;
  3. 02 bản sao Giấy khai sinh của trẻ em đó;

c) Trẻ em dưới 9 tuổi được cấp chung vào hộ chiếu phổ thông của cha hoặc mẹ khi cha mẹ đã có hộ chiếu

  1. 01 tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu theo mẫu X01 kèm theo 29/2016/TT-BCA của cha, mẹ có điền thông tin và ảnh trẻ em tại mục 15. Tờ khai được Công an xã, phường, thị trấn nơi thường trú hoặc tạm trú ký xác nhận, đóng dấu và đóng dấu giáp lai ảnh trẻ em.
  2. 02 ảnh chụp của cha/mẹ có kích thước 04x06cm, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính, phông nền trắng;
  3. 02 ảnh chụp của trẻ em có kích thước 03x04cm, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính, phông nền trắng;
  4. 02 bản sao Giấy khai sinh của trẻ em;
  5. Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân của cha mẹ;
  6. Bản sao chứng thực Sổ hộ khẩu hoặc Sổ tạm trú nếu có hộ khẩu ngoại tỉnh;
  7. Hộ chiếu của cha mẹ còn thời hạn ít nhất 01 năm;

d) Cha mẹ chưa có hộ chiếu, đề nghị cấp chung hộ chiếu của trẻ em vào hộ chiếu của cha mẹ

  1. 01 tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu theo mẫu X01 kèm theo 29/2016/TT-BCA của cha, mẹ có điền thông tin và ảnh trẻ em tại mục 15. Tờ khai được Công an xã, phường, thị trấn nơi thường trú hoặc tạm trú ký xác nhận, đóng dấu và đóng dấu giáp lai ảnh trẻ em.
  2. 02 ảnh chụp của cha/mẹ có kích thước 04x06cm, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính, phông nền trắng;
  3. 02 ảnh chụp của trẻ em có kích thước 03x04cm, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính, phông nền trắng;
  4. 02 bản sao Giấy khai sinh của trẻ em;
  5. Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân của cha mẹ;
  6. Bản sao chứng thực Sổ hộ khẩu hoặc Sổ tạm trú nếu có hộ khẩu ngoại tỉnh;

Lưu ý:

– Ảnh cha mẹ trường hợp làm hộ chiếu chung: Cỡ ảnh 4×6, phông nền trắng, đầu để trần, không đeo kính màu, mặt nhìn thẳng, thời hạn chụp không quá 03 tháng kể từ ngày nộp hồ sơ xin cấp hộ chiếu.

– Ảnh trẻ em: hộ chiếu riêng 4x6cm, hộ chiếu chung ba mẹ 3x4cm. Phông nền trắng, đầu để trần, không đeo kính, mắt nhìn thẳng, chụp không quá 03 tháng kể từ ngày nộp hồ sơ xin cấp hộ chiếu. Ảnh hộ chiếu trẻ em, đặc biệt các bé còn nhỏ thường không quá khắt khe như người lớn.

đ) Trẻ em được cấp hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ

  1. 01 Tờ khai nghị cấp hộ chiếu theo mẫu X01 kèm theo 29/2016/TT-BCA. Trường hợp trẻ em dưới 18 tuổi đi thăm, đi theo thành viên Cơ quan đại diện, phóng viên thông tấn và báo chí nhà nước của Việt Nam thường trú ở nước ngoài mà không thuộc biên chế của cơ quan, tổ chức nào thì Tờ khai này phải có xác nhận của Cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý nhân sự của người được cử đi công tác nước ngoài;
  2. Văn bản của cơ quan có thẩm quyền nêu tại Khoản 1 Điều 32 của Nghị định 94/2015/NĐ-CP được Chính Phủ ban hành ngày 16 tháng 10 năm 2015 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 136/2007/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 2007 về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam về việc cử hoặc cho phép ra nước ngoài trong đó ghi rõ là cán bộ, công chức, viên chức quản lý, sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, trong biên chế Nhà nước, hưởng lương từ ngân sách Nhà nước hoặc quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.
  3. Quyết định hoặc ý kiến bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền nơi người đó đang làm việc (nếu có) và quyết định hoặc ý kiến bằng văn bản của Bộ Ngoại giao (Trường hợp người đề nghị cấp hộ chiếu thuộc diện đi theo hoặc đi thăm nêu tại Khoản 12 Điều 6 và Khoản 4 Điều 7 của Nghị định 94/2015/NĐ-CP)
  4. 03 ảnh chụp của trẻ em có thời hạn không quá 01 năm kể từ ngày chụp, kích thước 4 x 6 cm, chụp trên nền màu sáng, mắt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu, mặc thường phục, trong đó 01 ảnh được dán vào Tờ khai và 02 ảnh đính kèm.
  5. 01 bản sao chứng thực hoặc bản chụp Giấy khai sinh, CMND/CCCD hoặc Giấy chứng nhận việc nuôi con nuôi đối với con dưới 18 tuổi đi thăm, đi theo (xuất trình bản chính để đối chiếu).
  6. 01 bản chụp CMND/CCCD của các lực lượng vũ trang (đối với lực lượng vũ trang);

Các mẫu tờ khai hộ chiếu cho trẻ em hay còn gọi là mẫu làm hộ chiếu cho trẻ em, mẫu tờ khai hộ chiếu trẻ em, mẫu tờ khai làm hộ chiếu cho trẻ em, mẫu tờ khai làm hộ chiếu trẻ em, mẫu đăng ký hộ chiếu, mẫu đơn cấp hộ chiếu trẻ em, mẫu đơn làm hộ chiếu cho trẻ em, mẫu đơn xin cấp hộ chiếu cho trẻ em, tờ khai cấp hộ chiếu công vụ, tờ khai cấp hộ chiếu phổ thông sẽ được chúng tôi cung cấp trong quá trình thực hiện công việc.

5.2 Bước 2: Nộp hồ sơ

Người đề nghị nộp 01 bộ hồ sơ nêu trên tại cơ quan có thẩm quyền, bao gồm:

  1. Hộ chiếu phổ thông: Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi thường trú hoặc tạm trú.
  2. Hộ chiếu ngoại giao và công vụ:
  3. Trong nước: Cục Lãnh sự Bộ ngoại giao và Sở Ngoại vụ Thành phố Hồ Chí Minh hoặc tại cơ quan Ngoại vụ tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo quy định của Bộ Ngoại giao;
  4. Nước ngoài: Các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện lãnh sự và các cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của Việt Nam tại nước ngoài.

Vậy nơi cấp cấp hộ chiếu, cơ quan cấp hộ chiếu có phải là các cơ quan có thẩm quyền như trên không? Theo các quy định tại Chương 5 Nghị định 136/2007/NĐ-CP các cơ quan có thẩm quyền cấp hộ chiếu quy định như sau:

  1. Bộ Công an có thẩm quyền cấp, sửa đổi hộ chiếu phổ thông, giấy thông hành biên giới, giấy thông hành nhập xuất cảnh cho công dân Việt Nam đang ở trong nước, giấy thông hành cho công dân Việt Nam ở nước ngoài về nước do không được nước ngoài cho cư trú.
  2. Bộ ngoại giao có thẩm quyền cấp, gia hạn, sửa đổi hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ ở trong nước; thông báo cho Bộ Công an danh sách nhân sự người được cấp hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ ngay sau khi cấp.
  3. Bộ Giao thông vận tải có thẩm quyền cấp, sửa đổi hộ chiếu thuyền viên; thông báo cho Bộ Công an danh sách nhân sự người được cấp, sửa đổi hộ chiếu thuyền viên ngay sau khi cấp và danh sách nhân sự những người trình báo mất hộ chiếu thuyền viên.
  4. Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài có thẩm quyền cấp, gia hạn, sửa đổi hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ theo thông báo của Bộ Ngoại giao. Cấp, sửa đổi hộ chiếu phổ thông theo hướng dẫn của Bộ Công an và Bộ Ngoại giao.

5.3 Bước 3: Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ

Sau khi nộp hồ sơ, cán bộ tiếp nhận hồ sơ của Cơ quan có thẩm quyền sẽ kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, người nộp hồ sơ sẽ nhận được Giấy biên nhận nộp hồ sơ. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, người nộp hồ sơ phải bổ sung các tài liệu còn thiếu.

5.4 Bước 4: Nhận kết quả

Trong thời hạn 08 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ hợp lệ đối với hộ chiếu phổ thông và 05 ngày làm việc đối với hộ chiếu ngoại giao, công vụ, Cơ quan có thẩm quyền trả kết quả là Hộ chiếu phổ thông, công vụ hoặc ngoại giao (tùy theo hồ sơ đề nghị) cho người nộp hồ sơ.

Có gia hạn hộ chiếu cho trẻ em dưới 14 tuổi được không, thủ tục gia hạn hộ chiếu cho trẻ em được thực hiện như thế nào? Căn cứ quy định tại Khoản 5 Điều 1 Nghị định số 94/2015/NĐ-CP được Chính Phủ ban hành ngày 16 tháng 10 năm 2015 quy định hộ chiếu cấp cho trẻ em không được gia hạn.

Các thủ tục cấp hộ chiếu công vụ, thủ tục cấp hộ chiếu lần đầu cho người thành niên, thủ tục cấp đổi hộ chiếu, thủ tục đổi hộ chiếu, thủ tục đăng ký tạm trú cho trẻ em, giấy ủy quyền giám hộ trẻ em và các thủ tục hộ chiếu khác sẽ được chúng tôi hướng dẫn và tư vấn làm hộ chiếu cụ thể qua tổng đài tư vấn pháp luật.

6. LÀM HỘ CHIẾU CHO TRẺ EM CÓ PHẢI NỘP LỆ PHÍ KHÔNG?

Căn cứ các quy định tại Thông tư số 219/2016/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, lệ phí cấp hộ chiếu cho trẻ em như sau:

  1. Hộ chiếu riêng dành cho trẻ em từ 0 đến 14 tuổi: 200.000 đồng;
  2. Bổ sung hộ chiếu trẻ em vào hộ chiếu người lớn: 50.000 đồng;
  3. Cấp mới hộ chiếu trẻ em vào hộ chiếu người lớn: 250.000 đồng;

Với đội ngũ luật sư và chuyên viên có chuyên môn giỏi, kinh nghiệm lâu năm, chúng tôi đã và đang cung cấp các dịch vụ pháp lý chuyên nghiệp, tận tình. Nếu bạn có bất kỳ vướng mắc pháp lý hay nhu cầu sử dụng các dịch vụ của Nhóm Chia Sẻ Ngành Luật, hãy liên hệ chúng tôi để được hướng dẫn, giải đáp và hỗ trợ.

Gửi Phản Hồi
Chọn đánh giá của bạn
0 Bình Luận
Thông tin người gửi
Anh Chị
Tư vấn sản phẩm
MUA HÀNG TRÊN SHOPEE ĐẾN HẾT THÁNG 7

MUA HÀNG TRÊN SHOPEE ĐẾN HẾT THÁNG 7

Mobile: XXXXXXXXXX

SP: Tạm Ngừng Để Set Up Xưởng