Thuế Môn Bài Là Gì? Hướng Dẫn Kê Khai Các Bậc Thuế Theo Luật

Giảm Giá Free Ship Khai Trương Gian Hàng Shopee Mới

Thuế Môn Bài Là Gì? Hướng Dẫn Kê Khai Các Bậc Thuế Theo Luật

Lệ phí môn bài là một trong các loại thuế doanh nghiệp phải đóng. Hiện nay, các quy định về lệ phí môn bài đã được ghi nhận rõ ràng tại các văn bản pháp luật có liên quan. Tuy nhiên, không phải tổ chức, cá nhân nào cũng biết rõ về thuế môn bài là gì, các bậc thuế môn bài và cách kê khai. Chính vì vậy, chúng tôi xin đưa ra các quy định chi tiết về thuế môn bài trong bài viết: Thuế môn bài là gì? Hướng dẫn kê khai các bậc thuế theo luật hiện hành

Thuế môn bài là gì? Kê khai các bậc thuế theo luật hiện hành thế nào?
Thuế môn bài là gì? Kê khai các bậc thuế theo luật hiện hành thế nào?

1. LỆ PHÍ MÔN BÀI LÀ GÌ?

Thuế môn bài là gì? Thuế môn bài là thuế gì? Lệ phí môn bài là gì? Lệ phí môn bài bậc 2 là gì? Kể từ ngày 01/01/2017 – ngày bắt đầu có hiệu lực của Nghị định 139/2016/NĐ-CP được Chính phủ ban hành ngày 04/10/2016 quy định về lệ phí môn bài, thuật ngữ “thuế môn bài” được thay thế bằng “lệ phí môn bài”.

Lệ phí môn bài là một loại sắc thuế trực thu và thường là định ngạch đánh vào giấy phép kinh doanh (môn bài) của các doanh nghiệp và hộ kinh doanh. Lệ phí môn bài được thu hàng năm. Mức thu phân theo bậc và dựa vào số vốn đăng ký hoặc doanh thu của năm kinh doanh kế trước hoặc giá trị gia tăng của năm kinh doanh kế trước tùy từng nước và từng địa phương.

Vậy thuế trực thu là gì? Thuế trực thu là loại thuế mà cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức phải nộp trên khoản thu nhập có được do sức lao động, khoản tiền cho thuê tài sản, tiền thu được từ cổ phiếu, lãi suất. Các doanh nghiệp nộp thuế lợi tức được tính theo mức lợi nhuận có thể bị đánh thuế của họ sau khi đã trừ đi các chi phí. Các doanh nghiệp cũng thay mặt cho những người lao động cho họ nộp tiền đóng góp vào quỹ bảo hiểm quốc gia.

2. AI PHẢI NỘP LỆ PHÍ MÔN BÀI? TRƯỜNG HỢP NÀO ĐƯỢC MIỄN NỘP PHÍ MÔN BÀI?

Căn cứ Điều 2 Nghị định 139/2016/NĐ-CP được Chính phủ ban hành ngày 04/10/2016 quy định về lệ phí môn bài, đối tượng phải nộp lệ phí môn bài là tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, bao gồm:

  1. Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật.
  2. Tổ chức được thành lập theo Luật hợp tác xã.
  3. Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật.
  4. Tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân.
  5. Tổ chức khác hoạt động sản xuất, kinh doanh.
  6. Chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh của các tổ chức quy định tại các mục trên.
  7. Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh.

Các đối tượng sau đây được miễn lệ phí môn bài:

  1. Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh có doanh thu hàng năm từ 100 triệu đồng trở xuống.
  2. Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh không thường xuyên; không có địa điểm cố định theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
  3. Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình sản xuất muối.
  4. Tổ chức, cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình nuôi trồng, đánh bắt thủy, hải sản và dịch vụ hậu cần nghề cá.
  5. Điểm bưu điện văn hóa xã; cơ quan báo chí (báo in, báo nói, báo hình, báo điện tử).
  6. Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã hoạt động dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ sản xuất nông nghiệp.
  7. Quỹ tín dụng nhân dân xã; hợp tác xã chuyên kinh doanh dịch vụ phục vụ sản xuất nông nghiệp; chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã và của doanh nghiệp tư nhân kinh doanh tại địa bàn miền núi. Địa bàn miền núi được xác định theo quy định của Ủy ban Dân tộc.

Đối với đối tượng là cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh có doanh thu hàng năm từ 100 triệu đồng trở xuống thì mức doanh thu 100 triệu đồng trở xuống được xác định như thế nào? Mức doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình được miễn lệ phí môn bài là tổng doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân. (Khoản 1 Điều 3 Thông tư 302/2016/TT-BTC được Bộ Tài chính ban hành ngày 15/11/2016 hướng dẫn về lệ phí môn bài)

Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh không thường xuyên; không có địa điểm cố định là:

  1. Kinh doanh không thường xuyên được xác định tùy theo đặc điểm hoạt động sản xuất, kinh doanh của từng lĩnh vực, ngành nghề và do cá nhân tự xác định để lựa chọn hình thức khai thuế theo phương pháp khoán hoặc khai thuế theo từng lần phát sinh ( trích Điểm a Khoản 1 Điều 3 Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế số 71/2014/QH13 và Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế).
  2. Địa điểm kinh doanh cố định là nơi cá nhân tiến hành hoạt động sản xuất, kinh doanh như: địa điểm giao dịch, cửa hàng, cửa hiệu, nhà xưởng, nhà kho, bến, bãi. (trích Điểm a Khoản 1 Điều 3 Thông tư số 92/2015/TT-BTC) Trường hợp cá nhân kinh doanh không có địa điểm cố định như trên thì được xác định là không có địa điểm cố định.
  3. Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình không có địa điểm kinh doanh cố định bao gồm cả trường hợp cá nhân là xã viên hợp tác xã và hợp tác xã đã nộp lệ phí môn bài theo quy định đối với hợp tác xã; cá nhân trực tiếp ký hợp đồng làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, đại lý bán đúng giá thực hiện khấu trừ thuế tại nguồn; cá nhân hợp tác kinh doanh với tổ chức theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân.

3. MỨC LỆ PHÍ MÔN BÀI, BẬC THUẾ MÔN BÀI?

Mức đóng lệ phí thuế môn bài bao nhiêu?
Mức đóng lệ phí thuế môn bài bao nhiêu?

Chúng tôi nhận được rất nhiều thắc mắc của khách hàng về các bậc thuế môn bài như:

  1. Các bậc thuế môn bài, bậc nộp thuế môn bài, các bậc của thuế môn bài theo quy định pháp luật hiện hành?
  2. Các mức nộp thuế môn bài, các mức thuế môn bài, các mức đóng thuế môn bài hiện nay?
  3. Mức lệ phí môn bài, mức nộp lệ phí môn bài của doanh nghiệp có khác mức nộp thuế môn bài, mức thuế môn bài, mức đóng lệ phí môn bài của cá nhân, hộ gia đình không?
  4. Có phải nộp thuế môn bài cho chi nhánh không, văn phòng đại diện có phải nộp thuế môn bài không?
  5. Định khoản nộp thuế môn bài như thế nào?

Căn cứ Điều 4 Nghị định 139/2016/NĐ-CP được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 302/2016/TT-BTC, quy định về mức lệ phí môn bài được áp dụng đối với các đối tượng nộp thuế môn bài như sau:

  1. Mức thu lệ phí môn bài đối với tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ như sau:
  2. a) Tổ chức có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư trên 10 tỷ đồng: 3.000.000 đồng/năm;
  3. b) Tổ chức có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư từ 10 tỷ đồng trở xuống: 2.000.000 đồng/năm;
  4. c) Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế khác: 1.000.000 đồng/năm.

Mức thu lệ phí môn bài đối với tổ chức quy định tại điểm a và điểm b khoản này căn cứ vào vốn điều lệ ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; trường hợp không có vốn điều lệ thì căn cứ vào vốn đầu tư ghi trong giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

  1. Mức thu lệ phí môn bài đối với cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ như sau:
  2. a) Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có doanh thu trên 500 triệu đồng/năm: 1.000.000 đồng/năm;
  3. b) Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có doanh thu trên 300 đến 500 triệu đồng/năm: 500.000 đồng/năm;
  4. c) Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có doanh thu trên 100 đến 300 triệu đồng/năm: 300.000 đồng/năm.

Mức lệ phí môn bài được tóm tắt như sau:

Tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ Cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ Mã nội dung kinh tế
Vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư Mức lệ phí môn bài (VNĐ) Doanh thu/năm Mức lệ phí môn bài
Trên 10 tỷ 3.000.000 Trên 500 triệu đồng 1.000.000 2862
Dưới 10 tỷ 2.000.000 Trên 300 đến 500 triệu đồng 500.000 2863
Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế khác 1.000.000 Trên 100 đến 300 triệu đồng 300.000 2864

Đối với tổ chức, cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình sản xuất, kinh doanh hoặc mới thành lập, được cấp đăng ký thuế và mã số thuế, mã số doanh nghiệp trong thời gian của 6 tháng đầu năm thì nộp mức lệ phí môn bài cả năm; nếu thành lập, được cấp đăng ký thuế và mã số thuế, mã số doanh nghiệp trong thời gian 6 tháng cuối năm thì nộp 50% mức lệ phí môn bài cả năm.

Tổ chức, cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình sản xuất, kinh doanh nhưng không kê khai lệ phí môn bài thì phải nộp mức lệ phí môn bài cả năm, không phân biệt thời điểm phát hiện là của 6 tháng đầu năm hay 6 tháng cuối năm.

Biểu lệ phí môn bài năm 2019 có gì khác so với quy định tại Nghị định 139/2016/NĐ-CP không? Nghị định 139/2016/NĐ-CP được Chính phủ ban hành ngày 04/10/2016, có hiệu lực từ ngày 01/01/2017. Đến nay, quy định về mức lệ phí môn bài chưa có văn bản sửa đổi, bổ sung. Vì vậy, mức lệ phí môn bài trên vẫn là biểu thuế 2019.

4. LƯU Ý CĂN CỨ TRONG CÁCH TÍNH THUẾ MÔN BÀI

4.1 Đối với tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ

  1. Mức thu lệ phí môn bài đối với tổ chức căn cứ vào vốn điều lệ ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc ghi trong giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc ghi trong điều lệ hợp tác xã. Trường hợp không có vốn điều lệ thì căn cứ vào vốn đầu tư ghi trong giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc văn bản quyết định chủ trương đầu tư.
  2. Trường hợp tổ chức có thay đổi vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư thì căn cứ để xác định mức thu lệ phí môn bài là vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư của năm trước liền kề năm tính lệ phí môn bài.
  3. Trường hợp vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư được ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bằng ngoại tệ thì quy đổi ra tiền đồng Việt Nam để làm căn cứ xác định mức lệ phí môn bài theo tỷ giá mua vào của ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng nơi người nộp lệ phí môn bài mở tài khoản tại thời điểm người nộp lệ phí môn bài nộp tiền vào ngân sách nhà nước.

4.2 Đối với cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ

  1. Doanh thu để làm căn cứ xác định mức thu lệ phí môn bài đối với cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia là tổng doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân.
  2. Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có thay đổi doanh thu thì căn cứ để xác định mức thu lệ phí môn bài là doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân của năm trước liền kề năm tính lệ phí môn bài.
  3. Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình mới ra kinh doanh trong năm thì mức doanh thu làm cơ sở xác định mức thu lệ phí môn bài là doanh thu của năm tính thuế theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân.

Doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh thì phải đóng lệ phí môn bài của năm tạm ngừng kinh doanh không? Căn cứ Khoản 3 Điều 4 Thông tư 302/2016/TT-BTC, đối với doanh nghiệp đang sản xuất, kinh doanh và có thông báo gửi cơ quan thuế về việc tạm ngừng kinh doanh cả năm dương lịch thì không phải nộp lệ phí môn bài của năm tạm ngừng kinh doanh. Trường hợp tạm ngừng kinh doanh không trọn năm dương lịch thì vẫn phải nộp mức lệ phí môn bài cả năm.

5. THỜI GIAN KÊ KHAI LỆ PHÍ MÔN BÀI

Thời gian kê khai lệ phí môn bài
Thời gian kê khai lệ phí môn bài

Thời gian nộp thuế môn bài, thời hạn nộp thuế môn bài, thời hạn nộp tờ khai thuế môn bài được quy định như thế nào trong luật thuế môn bài mới nhất? Khoản 1 Điều 5 Nghị định 139/2016/NĐ-CP, hướng dẫn bởi Khoản 1 Điều 5 Thông tư 302/2016/TT-BTC quy định việc nộp tờ khai lệ phí môn bài được thực hiện như sau:

  1. Doanh nghiệp, tổ chức mới ra hoạt động kinh doanh tiến hành khai lệ phí môn bài (kê khai thuế môn bài) một lần, chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh.
  2. Trường hợp người nộp lệ phí mới thành lập cơ sở kinh doanh nhưng chưa hoạt động sản xuất kinh doanh thì phải khai lệ phí môn bài trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và đăng ký thuế hoặc ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh; ngày ban hành văn bản phê duyệt chủ trương đầu tư.

Vậy doanh nghiệp chậm nộp tờ khai thuế môn bài thì phải chịu mức phạt là bao nhiêu? Mức phạt chậm nộp tờ khai thuế môn bài được quy định tại Điều 9 Thông tư 166/2013/TT-BTC được Bộ Tài chính ban hành ngày 15/11/2013 quy định chi tiết về xử phạt vi phạm hành chính về thuế.

Điều 9 Thông tư 166/2013/TT-BTC quy định như sau:

Điều 9. Xử phạt đối với hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế so với thời hạn quy định

  1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 01 ngày đến 05 ngày mà có tình tiết giảm nhẹ.
  2. Phạt tiền 700.000 đồng, nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt tối thiểu không thấp hơn 400.000 đồng hoặc có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt tối đa không quá 1.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ 01 ngày đến 10 ngày (trừ trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều này).
  3. Phạt tiền 1.400.000 đồng, nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt tối thiểu không dưới 800.000 đồng hoặc có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt tối đa không quá 2.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ trên 10 ngày đến 20 ngày.
  4. Phạt tiền 2.100.000 đồng, nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt tối thiểu không thấp hơn 1.200.000 đồng hoặc có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt tối đa không quá 3.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ trên 20 ngày đến 30 ngày.
  5. Phạt tiền 2.800.000 đồng, nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt tối thiểu không thấp hơn 1.600.000 đồng hoặc có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt tối đa không quá 4.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ trên 30 ngày đến 40 ngày.
  6. Phạt tiền 3.500.000 đồng, nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt tối thiểu không thấp hơn 2.000.000 đồng hoặc có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt tối đa không quá 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
  7. a) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ trên 40 ngày đến 90 ngày.
  8. b) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định trên 90 ngày nhưng không phát sinh số thuế phải nộp hoặc trường hợp quy định tại Khoản 9 Điều 13 Thông tư này.
  9. c) Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp (trừ trường hợp pháp luật có quy định không phải nộp hồ sơ khai thuế).
  10. d) Nộp hồ sơ khai thuế tạm tính theo quý quá thời hạn quy định trên 90 ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế nhưng chưa đến thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế năm.

Những tình tiết sau đây được coi là tình tiết giảm nhẹ (Trích quy định tại Điều 9 Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012):

  1. Người vi phạm hành chính đã có hành vi ngăn chặn, làm giảm bớt hậu quả của vi phạm hoặc tự nguyện khắc phục hậu quả, bồi thường thiệt hại;
  2. Người vi phạm hành chính đã tự nguyện khai báo, thành thật hối lỗi; tích cực giúp đỡ cơ quan chức năng phát hiện vi phạm hành chính, xử lý vi phạm hành chính;
  3. Vi phạm hành chính trong tình trạng bị kích động về tinh thần do hành vi trái pháp luật của người khác gây ra; vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng; vượt quá yêu cầu của tình thế cấp thiết;
  4. Vi phạm hành chính do bị ép buộc hoặc bị lệ thuộc về vật chất hoặc tinh thần;
  5. Người vi phạm hành chính là phụ nữ mang thai, người già yếu, người có bệnh hoặc khuyết tật làm hạn chế khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình;
  6. Vi phạm hành chính vì hoàn cảnh đặc biệt khó khăn mà không do mình gây ra;
  7. Vi phạm hành chính do trình độ lạc hậu;
  8. Những tình tiết giảm nhẹ khác do Chính phủ quy định.

Những tình tiết sau đây là tình tiết tăng nặng (Điều 10 Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012):

  1. Vi phạm hành chính có tổ chức;
  2. Vi phạm hành chính nhiều lần; tái phạm;
  3. Xúi giục, lôi kéo, sử dụng người chưa thành niên vi phạm; ép buộc người bị lệ thuộc vào mình về vật chất, tinh thần thực hiện hành vi vi phạm hành chính;
  4. Sử dụng người biết rõ là đang bị tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi để vi phạm hành chính;
  5. Lăng mạ, phỉ báng người đang thi hành công vụ; vi phạm hành chính có tính chất côn đồ;
  6. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để vi phạm hành chính;
  7. Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, thiên tai, thảm họa, dịch bệnh hoặc những khó khăn đặc biệt khác của xã hội để vi phạm hành chính;
  8. Vi phạm trong thời gian đang chấp hành hình phạt của bản án hình sự hoặc đang chấp hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý vi phạm hành chính;
  9. Tiếp tục thực hiện hành vi vi phạm hành chính mặc dù người có thẩm quyền đã yêu cầu chấm dứt hành vi đó;
  10. Sau khi vi phạm đã có hành vi trốn tránh, che giấu vi phạm hành chính;
  11. Vi phạm hành chính có quy mô lớn, số lượng hoặc trị giá hàng hóa lớn;
  12. Vi phạm hành chính đối với nhiều người, trẻ em, người già, người khuyết tật, phụ nữ mang thai.

Các mẫu tờ khai lệ phí môn bài, tài khoản nộp thuế môn bài, tờ khai nộp thuế môn bài, mẫu khai thuế môn bài, giấy nộp thuế môn bài hay hướng dẫn lập tờ khai thuế môn bài được chúng tôi tư vấn và cung cấp trong quá trình thực hiện các thủ tục nộp thuế môn bài.

6. THỜI GIAN NỘP LỆ PHÍ MÔN BÀI

Thời gian nộp lệ phí môn bài khi nào?
Thời gian nộp lệ phí môn bài khi nào?

Thời hạn hạch toán nộp thuế môn bài, thời hạn hạch toán thuế môn bài, hạch toán tiền thuế môn bài trong năm, quy định nộp thuế môn bài, quy định thuế môn bài, quy định về nộp thuế môn bài, quy định về thuế môn bài như thế nào là những câu hỏi chúng tôi thường xuyên nhận được.

Theo các quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định 139/2016/NĐ-CP, hạch toán lệ phí môn bài (thời gian nộp lệ phí môn bài) được quy định như sau:

  1. Đối với doanh nghiệp, tổ chức hoạt động trước năm 2019 thì thời gian nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 01 hàng năm.
  2. Đối với doanh nghiệp, tổ chức mới ra hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc mới thành lập cơ sở sản xuất kinh doanh thì thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai lệ phí.

Vậy doanh nghiệp chậm nộp thuế thì phải chịu mức phạt chậm nộp thuế môn bài không, lãi chậm nộp thuế là bao nhiêu? Mức phạt chậm nộp thuế môn bài được quy định tại Thông tư 130/2016/TT-BTC được Bộ Tài chính ban hành ngày 12/08/2016 hướng dẫn Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế và sửa đổi một số điều tại các thông tư về thuế, mức phạt nộp chậm tiền thuế được tính:

Số tiền phạt = Số tiền thuế chậm nộp x 0.03% x Số ngày nộp chậm

Trong đó:

  1. 0,03% là lãi suất phạt chậm nộp thuế.
  2. Số ngày chậm nộp tiền thuế (bao gồm cả ngày lễ, ngày nghỉ theo quy định của pháp luật) được tính từ ngày liền kề sau ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế, thời hạn gia hạn nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế, thời hạn nộp thuế ghi trong thông báo hoặc quyết định xử lý vi phạm pháp luật về thuế của cơ quan thuế hoặc quyết định xử lý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đến ngày người nộp thuế nộp số tiền thuế vào ngân sách nhà nước.

7. CÁCH NỘP LỆ PHÍ MÔN BÀI

Cách khai thuế môn bài, cách nộp thuế môn bài, cách nộp thuế môn bài qua ngân hàng, cách nộp thuế môn bài điện tử, cách nộp tờ khai thuế môn bài được thực hiện thông qua 2 hình thức như sau:

  1. Thứ nhất: Nộp trực tiếp tờ khai tại cơ quan quản lý thuế và nộp tiền mặt vào kho bạc nhà nước của quận;
  2. Thứ hai: Nộp tờ khai qua chữ ký số (token) và nộp lệ phí trích từ tài khoản ngân hàng của công ty.

Tuy nhiên, hiện nay các chi cục thuế đều yêu cầu doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân nộp thuế điện tử (theo hình thức thứ 2) để thuận tiện cho việc cập nhập thông tin, tiết kiệm thời gian, cải cách thủ tục hành chính. Vì vậy, việc mua chữ ký số là bắt buộc đối với doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân.

Quý khách hàng có thể liên hệ với chúng tôi để được cung cấp chữ ký số với giá thành rẻ và tốt nhất.

8. CÁC LOẠI THUẾ DOANH NGHIỆP PHẢI NỘP KHÁC:

Ngoài lệ phí môn bài, các loại thuế phải nộp của doanh nghiệp còn bao gồm:

  1. Thuế thu nhập doanh nghiệp: Mức thuế thu nhập doanh nghiệp được tính trên doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp và thu nhập khác. Mức thuế thu nhập mới nhất năm 2019 là 20%.
  2. Thuế giá trị gia tăng (VAT): Thuế giá trị gia tăng là là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình sản xuất, lưu thông, tiêu dùng. Căn cứ Điều 8 Luật Thuế giá trị gia tăng năm 2008, mức thuế VAT đang được áp dụng là: 0%, 5% và 10% tùy theo từng hàng hóa, dịch vụ.
  3. Thuế xuất khẩu, nhập khẩu: Thuế này chỉ áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu. Mức thuế được áp dụng tùy theo mặt hàng xuất khẩu, nhập khẩu.
  4. Tiền sử dụng đất: trường hợp doanh nghiệp thuê đất của nhà nước thì phải đóng tiền thuê đất theo quy định pháp luật.
Các loại thuế doanh nghiệp phải nộp
Các loại thuế doanh nghiệp phải nộp

Bên cạnh đó, bạn có thể tìm hiểu về Công ty TNHH phải nộp những loại thuế gì tại bài viết Có trường hợp nộp thuế Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên không?

Các thắc mắc khác liên quan đến thuế môn bài như nộp thuế môn bài ở đâu, nộp tiền thuế môn bài, đóng thuế môn bài, trả lời câu hỏi thu thuế, mã nội dung kinh tế thuế môn bài, thuế môn bài bậc 3, thuế doanh nghiệp là gì, thuế môn bài bậc 1, thuế môn bài bậc 2, thuế môn bài bậc 4, thuế môn bài nộp khi nào, tiểu mục nộp thuế môn bài, tiểu mục phạt nộp chậm thuế môn bài, tiểu mục thuế môn bài, sắc thuế là gì, kiểm tra thuế là gì, kỳ thuế là gì sẽ được chúng tôi giải đáp cụ thể qua tổng đài tư vấn pháp luật.

Với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn, đại diện thực hiện các thủ tục pháp lý, kế toán, chúng tôi đã và đang đồng hành cho hơn 1000 doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, Bà Rịa – Vũng Tàu, Bình Dương, Đồng Nai và các tỉnh lân cận. Chúng tôi luôn đặt trách nhiệm bảo vệ tối đa lợi ích của khách hàng, bảo đảm chất lượng dịch vụ tốt với giá thành tốt nhất.

Các dịch vụ kế toán của chúng tôi bao gồm:

  1. Lập tờ khai báo cáo thuế, khai báo thuế thu nhập cá nhân, báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn, tạm tính thuế thu nhập doanh nghiệp;
  2. Đại diện khách hàng nộp báo cáo thuế theo quy định pháp luật;
  3. Lập báo cáo tài chính cuối năm;
  4. Giải trình với cơ quan thuế khi có yêu cầu;

Các dịch vụ pháp lý của chúng tôi bao gồm:

  1. Cung cấp dịch vụ thành lập doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện;
  2. Tư vấn, đại diện khách hàng thực hiện thủ tục xin Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam;
  3. Thực hiện các thủ tục xin Giấy phép con (Giấy phép kinh doanh) của doanh nghiệp sau khi thành lập;
  4. Thực hiện các thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy phép con (Giấy phép kinh doanh) của công ty;
  5. Đại diện khách hàng thực hiện thủ tục xin Giấy phép lao động, Thẻ tạm trú, Visa của người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam;
  6. Tư vấn, hướng dẫn khách hàng thực hiện các thủ tục liên quan đến hộ tịch như thay đổi họ, tên, xin nhận con nuôi, kết hôn với người nước ngoài…

Hy vọng bài viết này của Nhóm Chia Sẻ Ngành Luật sẽ giúp ích cho khách hàng trong quá trình kê khai thuế môn bài. Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ Chúng tôi để được tư vấn hoàn toàn miễn phí.

Gửi Phản Hồi
Chọn đánh giá của bạn
0 Bình Luận
Thông tin người gửi
Anh Chị
Tư vấn sản phẩm
MUA HÀNG TRÊN SHOPEE ĐẾN HẾT THÁNG 7

MUA HÀNG TRÊN SHOPEE ĐẾN HẾT THÁNG 7

Mobile: XXXXXXXXXX

SP: Tạm Ngừng Để Set Up Xưởng