Hồ Sơ Khai Thuế Ban Đầu

Hồ Sơ Khai Thuế Ban Đầu

Công ty mới thành lập cần phải làm những gì về kế toán? Hướng dẫn hồ sơ kê khai thuế ban đầu cho công ty mới thành lập chi tiết cụ thể nhất.

Sau khi thành lập công ty, một trong các công việc cần thiết và quan trọng của doanh nghiệp là phải thực hiện kê khai thuế ban đầu cho doanh nghiệp. Vậy công ty mới thành lập cần phải làm những gì về kế toán? Để nắm được và thực hiện tốt công việc này đòi hỏi các kế toán doanh nghiệp vừa phải nắm được các quy định hiện hành và phải có kinh nghiệm trong việc thực hiện các thủ tục thuế, kế toán.

Để hỗ trợ doanh nghiệp, kế toán doanh nghiệp thực hiện nhanh chóng các thủ tục thuế cho công ty mới thành lập, thủ tục đăng ký hồ sơ kê khai thuế ban đầu năm, chúng tôi xin tổng hợp và hướng dẫn chi tiết trong bài viết sau đây.

Hồ sơ thủ tục khai thuế ban đầu như thế nào?
Hồ sơ thủ tục khai thuế ban đầu như thế nào?

1. CÁC THỦ TỤC CẦN THỰC HIỆN TRƯỚC KHI THỰC HIỆN THỦ TỤC KÊ KHAI THUẾ BAN ĐẦU

Trước khi thực hiện thủ tục đăng ký hồ sơ khai thuế ban đầu, Quý doanh nghiệp cần thực hiện các công việc như sau:

1.1 Thủ tục khắc dấu và thông báo mẫu dấu

Làm dấu doanh nghiệp là một trong các bước của thủ tục thành lập công ty mới. Theo quy định tại Điều 44 Luật doanh nghiệp năm 2014 và Nghị định 96/2015/NĐ-CP thì doanh nghiệp có quyền quyết định về hình thức, số lượng và nội dung con dấu của doanh nghiệp. Nội dung con dấu phải thể hiện những thông tin sau đây: (1) Tên doanh nghiệp; (2) Mã số doanh nghiệp.

Trước khi sử dụng con dấu, doanh nghiệp có nghĩa vụ thông báo về việc sử dụng con dấu và mẫu con dấu với cơ quan đăng ký kinh doanh để đăng tải trên Cổng thông tin về đăng ký doanh nghiệp.

Thủ tục thông báo mẫu dấu được thực hiện như sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Hồ sơ thông báo mẫu dấu bao gồm:

Thông báo về việc sử dụng mẫu con dấu (Mẫu thông báo về việc sử dụng con dấu được quy định tại Thông tư 02/2019/TT-BKHĐT);

Giấy Ủy quyền thực hiện thủ tục và Bản sao y chứng minh nhân dân/căn cước công dân/hộ chiếu người thực hiện thủ tục.

Bước 2: Nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền

Theo quy định mới doanh nghiệp chỉ cần gửi Thông báo mẫu dấu qua mạng điện tử, không phải nộp hồ sơ thông báo mẫu dấu bằng bản giấy đến Phòng Đăng ký kinh doanh. Vì vậy, Quý doanh nghiệp cần Scan hồ sơ và nộp online qua hệ thống đăng ký doanh nghiệp Quốc gia.

Bước 3: Cơ quan có thẩm quyền xem xét hồ sơ

Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo về việc sử dụng mẫu dấu của doanh nghiệp, cơ quan có thẩm quyền xem xét hồ sơ và đăng tải thông báo mẫu dấu trong trường hợp hồ sơ hợp lệ.

Lưu ý: Luật doanh nghiệp năm 2014 cho phép doanh nghiệp được sử dụng nhiều hơn 01 con dấu, vì vậy doanh nghiệp mới thành lập có thể sử dụng nhiều hơn 01 con dấu.

1.2 Thủ tục làm chữ ký số

Theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 110/2015/TT-BTC hướng dẫn về giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế có quy định về việc sử dụng chữ ký số và mã xác thực giao dịch điện tử như sau:

– Người nộp thuế thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế với cơ quan thuế phải sử dụng chữ ký số được ký bằng chứng thư số do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng cấp hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận.

Người nộp thuế ký hợp đồng dịch vụ làm thủ tục về thuế với đại lý thuế thì đại lý thuế sử dụng chứng thư số của đại lý thuế để ký trên các chứng từ điện tử của người nộp thuế khi giao dịch với cơ quan thuế bằng phương thức điện tử.

Người nộp thuế là cá nhân thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế với cơ quan thuế nhưng chưa được cấp chứng thư số thì được sử dụng mã xác thực giao dịch điện tử do hệ thống của cơ quan thuế hoặc hệ thống của các cơ quan có liên quan đến giao dịch điện tử cấp.

– Cơ quan thuế, tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN, ngân hàng khi thực hiện giao dịch điện tử theo quy định tại Thông tư 110/2015/TT-BTC phải sử dụng chữ ký số được ký bằng chứng thư số do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng cấp hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp,cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận.

Việc sử dụng chữ ký số và mã xác thực giao dịch điện tử trên đây được gọi chung là ký điện tử. Hiện nay, đa số các đơn vị cung cấp dịch vụ thành lập doanh nghiệp sẽ hỗ trợ luôn doanh nghiệp thủ tục mua và sử dụng chữ ký số. Quý Khách hàng có thể liên hệ với chúng tôi để sử dụng chữ ký số một cách nhanh chóng nhất.

1.3 Thủ tục tạo và thông báo tài khoản ngân hàng

Căn cứ quy định tại Điều 9 Thông tư 156/2013/TT-BTC quy định về thay đổi, bổ sung thông tin đăng ký thuế như sau:

– Đối với người nộp thuế mà đã được cấp đăng ký thuế nhưng chưa thông báo thông tin về các tài khoản của người nộp thuế đã mở tại các ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng với cơ quan thuế trước thời điểm Nghị định 83/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành thì phải thông báo bổ sung tại Tờ khai điều chỉnh và bổ sung thông tin đăng ký thuế theo mẫu số 08-MST, thời hạn chậm nhất ngày 31 tháng 12 năm 2013.

– Người nộp thuế trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, khi có thay đổi, bổ sung số tài khoản tại các ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng thì phải thực hiện thông báo cho cơ quan Thuế trực tiếp quản lý trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày phát sinh sự thay đổi tại Tờ khai điều chỉnh và bổ sung thông tin đăng ký thuế theo mẫu số 08-MST.

Hiện nay, sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp cần mở tài khoản tại ngân hàng để thuận tiện cho hoạt động kinh doanh và thực hiện nghĩa vụ với cơ quan quản lý nhà nước.

Để mở tài khoản ngân hàng, công ty cần chuẩn bị hồ sơ gồm:

  1. Giấy đề nghị mở tài khoản theo mẫu của Ngân hàng doanh nghiệp muốn đăng ký mở tài khoản ( 2 bản);
  2. Quyết định bổ nhiệm kế toán trưởng/người phụ trách kế toán của Công ty;
  3. Bản sao công chứng giấy đăng ký doanh nghiệp;
  4. Bản sao công chứng Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân/Hộ chiếu của chủ tài khoản và kế toán trưởng.

Chủ tài khoản ngân hàng là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp. Trường hợp chủ tài khoản là người khác cần thêm Biên bản họp Hội đồng thành viên/Hội đồng quản trị về việc chỉ định chủ tài khoản với nội dung ủy quyền cho người được chỉ định là chủ tài khoản của công ty mở tại Ngân hàng.

Sau khi có tài khoản ngân hàng, doanh nghiệp thực hiện thủ tục thông báo đến Phòng đăng ký kinh doanh nơi đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp như sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Hồ sơ thông báo bao gồm:

  1. Thông báo thay đổi nội dung đã đăng ký doanh nghiệp;
  2. Giấy ủy quyền hoặc giấy giới thiệu người đi làm thủ tục và giấy tờ chứng thực của người được ủy quyền.

Bước 2: Nộp hồ sơ online

Doanh nghiệp tiến hành nộp hồ sơ qua mạng điện tử bằng cách truy cập website dangkykinhdoanh.gov.vn để nộp hồ sơ. Sau 03 ngày làm việc cơ quan đăng ký xem xét hồ sơ và ra thông báo trong trường hợp hồ sơ hợp lệ hoặc gửi yêu cầu sửa đổi bổ sung hồ sơ. Nếu hồ sơ hợp lệ, Quý Khách hàng chuyển sang Bước 3.

Bước 3: Nộp hồ sơ giấy và nhận kết quả

Sau khi hồ sơ nộp online hợp lệ, trong vòng 30 ngày kể từ ngày ghi trên thông báo Hồ sơ đăng ký qua mạng hợp lệ, doanh nghiệp mang toàn bộ hồ sơ nộp cho Sở kế hoạch và đầu tư và nhận kết quả.

2. HƯỚNG DẪN HỒ SƠ KÊ KHAI THUẾ BAN ĐẦU CHO CÔNG TY MỚI THÀNH LẬP

Sau khi đã có con dấu, tài khoản ngân hàng, chữ ký số,…doanh nghiệp thực hiện các công việc kê khai thuế như sau:

2.1 Hướng dẫn nộp thuế môn bài

Theo Điều 5 Nghị định số 139/2016/NĐ-CP quy định về lệ phí môn bài quy định về việc khai lệ phí môn bài được thực hiện như sau:

  1. Khai lệ phí môn bài 1 lần khi người nộp lệ phí mới ra hoạt động kinh doanh, chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh;
  2. Trường hợp người nộp lệ phí môn bài mới thành lập cơ sở kinh doanh nhưng chưa hoạt động sản xuất kinh doanh thì phải khai lệ phí môn bài trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày, kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và đăng ký thuế.

Căn cứ quy định tại Điều 5 Nghị định số 139/2016/NĐ-CP thì:

– Hồ sơ khai lệ phí môn bài bao gồm: Tờ khai lệ phí môn bài theo mẫu ban hành kèm theo Nghị định số 139/2016/NĐ-CP (tham khảo mẫu tờ khai thuế môn bài cho thuê nhà).

Vậy, nộp thuế môn bài ở đâu? Theo quy định tại Nghị định số 139/2016/NĐ-CP thì cơ quan nộp hồ sơ khai thuế lệ phí môn bài chính là Cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

Thủ tục nộp thuế môn bài như sau:

  1. Trường hợp người nộp lệ phí môn bài có đơn vị phụ thuộc (chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh) kinh doanh ở cùng địa phương cấp tỉnh thì người nộp lệ phí môn bài thực hiện nộp Hồ sơ khai lệ phí môn bài của các đơn vị phụ thuộc đó cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp của người nộp lệ phí;
  2. Trường hợp người nộp lệ phí môn bài có đơn vị phụ thuộc (chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh) kinh doanh ở khác địa phương cấp tỉnh nơi người nộp lệ phí môn bài có trụ sở chính thì đơn vị phụ thuộc thực hiện nộp Hồ sơ khai lệ phí môn bài của đơn vị phụ thuộc cho cơ quan thuế mà quản lý trực tiếp đơn vị phụ thuộc. Đây chính là câu trả lời cho nhiều thắc mắc của nhiều Quý Khách hàng là đóng thuế môn bài ở đâu?

– Thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 01 hàng năm. Trường hợp người nộp lệ phí môn bài mới ra hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc mới thành lập cơ sở sản xuất kinh doanh thì thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai lệ phí (xem thêm thời hạn nộp hồ sơ khai thuế ban đầu).

2.2 Kê khai thuế giá trị gia tăng

Theo quy định tại Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC thì người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

Trách nhiệm nộp hồ sơ khai thuế được quy định cụ thể tại Khoản 1 Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC. Theo quy định tại Khoản 2 Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC thì việc kê khai thuế giá trị gia tăng thực hiện như sau:

2.2.1 Khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ

Đối tượng khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ là người nộp thuế tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế theo quy định của pháp luật về thuế GTGT.

Hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng tháng, quý áp dụng phương pháp khấu trừ thuế:

– Tờ khai thuế giá trị gia tăng theo mẫu số 01/GTGT;

Trường hợp người nộp thuế có hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai, chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh hoặc có cơ sở sản xuất trực thuộc ở tại địa phương khác nơi đóng trụ sở chính thì người nộp thuế nộp cùng Tờ khai thuế GTGT tài liệu sau:

  1. Bảng tổng hợp số thuế giá trị gia tăng đã nộp của doanh thu kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai, chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh (nếu có) theo mẫu số 01-5/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính.
  2. Bảng phân bổ thuế GTGT cho địa phương nơi đóng trụ sở chính và cho các địa phương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc không thực hiện hạch toán kế toán (nếu có) theo mẫu số 01-6/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính (tham khảo mẫu 06 gtgt cho công ty mới thành lập).
  3. Bảng phân bổ số thuế GTGT phải nộp cho các địa phương nơi có công trình xây dựng, lắp đặt liên tỉnh (nếu có) theo mẫu số 01-7/GTGT.

2.2.2 Hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng của dự án đầu tư bao gồm:

– Tờ khai thuế giá trị gia tăng dành cho dự án đầu tư theo mẫu số 02/GTGT;

– Bảng kê hóa đơn và chứng từ hàng hóa dịch vụ mua vào theo mẫu số 01-2/GTGT.

Trường hợp người nộp thuế có dự án đầu tư và phải thực hiện bù trừ số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho dự án đầu tư với thuế giá trị gia tăng của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện thì việc kê khai thuế giá trị gia tăng của dự án đầu tư theo tháng hay quý được thực hiện cùng với việc kê khai thuế giá trị gia tăng của trụ sở chính (tham khảo hồ sơ thủ tục khai thuế ban đầu đối với dự án đầu tư).

2.2.3 Khai thuế giá trị gia tăng tính theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng

Đối tượng khai thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng là người nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp trên GTGT theo quy định pháp luật về thuế GTGT. Hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng tháng/quý tính theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng là Tờ khai thuế giá trị gia tăng theo mẫu số 03/GTGT.

Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng
Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng

2.2.4 Khai thuế giá trị gia tăng tính theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu

Đối tượng khai thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu là người nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu theo quy định pháp luật về thuế GTGT. Hồ sơ khai thuế GTGT tháng/quý tính theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu là Tờ khai thuế giá trị gia tăng mẫu số 04/GTGT. Hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng theo từng lần phát sinh tính theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu là Tờ khai thuế giá trị gia tăng mẫu số 04/GTGT.

2.2.5 Khai thuế GTGT với hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai và chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh

Theo quy định tại Điểm e Khoản 1 Điều 2 Thông tư 26/2015/TT-BTC thì người nộp thuế kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai, chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh thì khai thuế GTGT tạm tính theo tỷ lệ 2% đối với hàng hoá chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 10% hoặc theo tỷ lệ 1% đối với hàng hoá chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 5% trên doanh thu hàng hoá chưa có thuế GTGT với cơ quan Thuế quản lý địa phương có hoạt động xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai, chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh.

Hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai, chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh là Tờ khai thuế giá trị gia tăng theo mẫu số 05/GTGT.

Hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai, chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh được nộp theo từng lần phát sinh doanh thu. Trường hợp phát sinh nhiều lần nộp hồ sơ khai thuế trong 1 tháng thì người nộp thuế có thể đăng ký với Cơ quan thuế nơi mà nộp hồ sơ khai thuế GTGT để nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng theo tháng (xem chi tiết nộp thuế gtgt ở đâu đối với hoạt động kinh doanh bất động sản ngoại tỉnh).

Khi khai thuế GTGT với cơ quan thuế quản lý trực tiếp, người nộp thuế phải tổng hợp doanh thu phát sinh và số thuế giá trị gia tăng đã nộp của doanh thu từ kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai, chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh trong hồ sơ khai thuế tại trụ sở chính. Số thuế đã nộp (dựa theo chứng từ nộp tiền thuế) của doanh thu kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai, chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh được trừ vào số thuế GTGT phải nộp theo tờ khai thuế giá trị gia tăng của người nộp thuế tại trụ sở chính. Đây là một trong các nội dung quan trọng mà các kế toán cho công ty mới thành lập cần lưu ý.

2.3 Kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp

Tại Điều 16 Thông tư 151/2014/TT-BTC sửa đổi bổ sung Điều 12 Thông tư 156/2013/TT-BTC quy định khai thuế thu nhập doanh nghiệp là:

  1. Khai thuế theo từng lần phát sinh, khai quyết toán năm/khai quyết toán thuế đến thời điểm có quyết định về việc doanh nghiệp thực hiện việc chia; hợp nhất; sáp nhập; chuyển đổi loại hình; giải thể; chấm dứt hoạt động.
  2. Trường hợp chuyển đổi loại hình mà bên tiếp nhận kế thừa toàn bộ nghĩa vụ về thuế của doanh nghiệp trước chuyển đổi (như chuyển đổi loại hình từ Công ty trách nhiệm hữu hạn sang Công ty cổ phần hoặc ngược lại; chuyển đổi Doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước thành Công ty cổ phần và các trường hợp khác) thì không phải thực hiện khai quyết toán thuế đến thời điểm có quyết định về việc chuyển đổi, doanh nghiệp chỉ khai quyết toán thuế năm theo quy định.

Hồ sơ đăng ký thuế ban đầu, hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm:

Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo mẫu số 03/TNDN.

Báo cáo tài chính năm hoặc báo cáo tài chính đến thời điểm có quyết định về việc doanh nghiệp thực hiện chia, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình, giải thể, chấm dứt hoạt động (xem chi tiết báo cáo thuế cuối năm gồm những gì?).

Một hoặc một số phụ lục kèm theo tờ khai ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC (tuỳ theo thực tế phát sinh của người nộp thuế):

  1. Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh theo mẫu số 03-1A/TNDN, mẫu số 03-1B/TNDN, mẫu số 03-1C/TNDN ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC.
  2. Phụ lục chuyển lỗ theo mẫu số 03-2/TNDN ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC.
  3. Các Phụ lục về ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp: Mẫu số 03-3A/TNDN, Mẫu số 03-3B/TNDN, Mẫu số 03-3C/TNDN,…

Hồ sơ, cách khai báo thuế TNDN đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn:

  1. Tờ khai thuế TNDN về chuyển nhượng vốn (theo Mẫu số 05/TNDN ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC);
  2. Bản chụp hợp đồng chuyển nhượng. Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng vốn bằng tiếng nước ngoài phải dịch ra tiếng Việt các nội dung chủ yếu: Bên chuyển nhượng; bên nhận chuyển nhượng; thời gian chuyển nhượng; nội dung chuyển nhượng vốn; quyền và nghĩa vụ của từng bên; giá trị của hợp đồng; thời hạn, phương thức, đồng tiền thanh toán.
  3. Bản chụp quyết định chuẩn y việc chuyển nhượng vốn của cơ quan có thẩm quyền (nếu có);
  4. Bản chụp chứng nhận vốn góp;
  5. Chứng từ gốc của các khoản chi phí. Trường hợp cần bổ sung hồ sơ thì cơ quan thuế phải thông báo cho tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng vốn trong ngày nhận hồ sơ đối với trường hợp trực tiếp nhận hồ sơ; trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đối với trường hợp nhận qua đường bưu chính hoặc thông qua giao dịch điện tử.

Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế: tại cơ quan thuế nơi doanh nghiệp của tổ chức, cá nhân nước ngoài chuyển nhượng vốn đăng ký nộp thuế.

2.4 Khai thuế thu nhập cá nhân

Theo quy định tại Điều 16 Thông tư số 156/2013/TT-BTC quy định như sau tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân và cá nhân có thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân thực hiện khai thuế, nộp thuế và quyết toán thuế theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế.

Việc khai thuế thu nhập cá nhân thực hiện theo các nguyên tắc sau:

– Tổ chức, cá nhân trả thu nhập có phát sinh khấu trừ thuế thu nhập cá nhân khai thuế theo tháng hoặc quý. Trường hợp trong tháng hoặc quý, tổ chức, cá nhân trả thu nhập không phát sinh khấu trừ thuế thu nhập cá nhân thì không phải khai thuế (xem thêm kê khai thuế theo quý gồm những gì).

– Việc khai thuế theo tháng hoặc theo quý được xác định một lần kể từ tháng đầu tiên có phát sinh khấu trừ thuế và áp dụng cho cả năm. Cụ thể như sau:

  1. Tổ chức, cá nhân trả thu nhập phát sinh số thuế khấu trừ trong tháng của ít nhất một loại tờ khai thuế thu nhập cá nhân từ 50 triệu đồng trở lên thì khai thuế theo tháng, trừ trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc diện khai thuế giá trị gia tăng theo quý.
  2. Tổ chức, cá nhân trả thu nhập không thuộc diện khai thuế theo tháng theo hướng dẫn nêu trên thì thực hiện khai thuế theo quý.

– Tổ chức, cá nhân trả thu nhập mà thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân có trách nhiệm khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân và quyết toán thuế thu nhập cá nhân thay cho các cá nhân có uỷ quyền không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế. Trường hợp tổ chức, cá nhân không phát sinh trả thu nhập thì không phải khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân.

Cách khai thuế thu nhập cá nhân như thế nào?
Cách khai thuế thu nhập cá nhân như thế nào?

Trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập mà giải thể, chấm dứt hoạt động có phát sinh trả thu nhập nhưng không phát sinh khấu trừ thuế thu nhập cá nhân thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập không thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân, chỉ cung cấp cho cơ quan thuế danh sách cá nhân đã chi trả thu nhập trong năm (nếu có) theo Mẫu 25/DS-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC chậm nhất là ngày thứ 45 (bốn mươi lăm) kể từ ngày có quyết định về việc giải thể, chấm dứt hoạt động.

– Tổ chức trả thu nhập khi thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân không phải lập danh sách cá nhân dưới đây vào Bảng kê theo mẫu số 05-1/BK-TNCN.

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 21 Thông tư 92/2015/TT-BTC thì hồ sơ thuế ban đầu theo tháng, quý gồm:

  1. Tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công khai thuế theo Tờ khai mẫu số 05/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC.
  2. Tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn, từ chuyển nhượng chứng khoán, từ bản quyền, từ nhượng quyền thương mại, từ trúng thưởng của cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú; từ kinh doanh của cá nhân không cư trú; Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng vốn của cá nhân không cư trú khai thuế theo Tờ khai mẫu số 06/TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC (tham khảo mẫu 06 cho công ty mới thành lập).
  3. Công ty xổ số kiến thiết, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp bán hàng đa cấp khấu trừ thuế đối với tiền hoa hồng từ làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp của cá nhân khai thuế theo Tờ khai mẫu số 01/XSBHĐC ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC. Đối với tờ khai kỳ tháng/kỳ quý cuối cùng trong năm, phải kèm theo Phụ lục theo mẫu số 01-1/BK-XSBHĐC ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC (không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế).

2.5 Lựa chọn loại hóa đơn sử dụng

2.5.1 Trường hợp doanh nghiệp đủ điều kiện đăng ký thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 5 Thông tư số 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP của chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ thì tổ chức, doanh nghiệp mới thành lập hoặc đang hoạt động được tạo hóa đơn tự in nếu thuộc các trường hợp hướng dẫn tại Điểm a Khoản 1 Điều 6 Thông tư số 39/2014/TT-BTC.

Theo kinh nghiệm hướng dẫn khai báo thuế thì sau khi doanh nghiệp tiến hành tự đặt in hóa đơn GTGT để sử dụng thì doanh nghiệp phải làm có văn bản đề nghị được sử dụng hóa đơn và được cơ quan thuế chấp thuận thì doanh nghiệp mới được sử dụng hóa đơn tự in này theo như hướng dẫn tại Khoản 2 Điều 3 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ban hành ngày 27/02/2015 hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về Thuế và sửa đổi, bổ sung 1 số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.

Hồ sơ đề nghị sử dụng hóa đơn gồm: Văn bản đề nghị sử dụng hóa đơn tự in (Mẫu số 3.14 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư số 26/2015/TT-BTC).

Trong thời hạn 5 (năm) ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản đề nghị của doanh nghiệp, cơ quan thuế quản lý trực tiếp phải có ý kiến về điều kiện sử dụng hóa đơn tự in của doanh nghiệp (Mẫu số 3.15 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư số 26/2015/TT-BTC). Trường hợp sau 5 (năm) ngày làm việc cơ quan quản lý thuế trực tiếp không có ý kiến bằng văn bản thì doanh nghiệp được sử dụng hóa đơn tự in. Thủ trưởng cơ quan thuế phải chịu trách nhiệm về việc không có ý kiến bằng văn bản trả lời doanh nghiệp.

2.5.2 Đối với trường hợp doanh nghiệp thực hiện đăng ký thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

Theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 11 Thông tư số 39/2013/TT-BTC có quy định trường hợp doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì phải mua hóa đơn của cơ quan thuế.

Theo điều 12 Thông tư số 39/2014/TT-BTC và được hướng dẫn bởi Công văn 2010/TCT-TVQT thì thủ tục mua hóa đơn của cơ quan thuế như sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ mua hóa đơn

Tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh chuẩn bị 01 bộ hồ sơ gồm:

  1. Đơn đề nghị về việc mua hóa đơn theo Mẫu số 3.3;
  2. Văn bản cam kết về địa chỉ sản xuất, kinh doanh phù hợp với giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy phép đầu tư (giấy phép hành nghề) hoặc quyết định thành lập của cơ quan có thẩm quyền (theo Mẫu số 3.16);
  3. Giấy ủy quyền và chứng minh nhân dân/căn cước công dân của người đi mua (nếu không phải là đại diện theo pháp luật);

Ngoài ra, doanh nghiệp đang sử dụng hóa đơn tự in, đặt in thuộc loại rủi ro cao về thuế; doanh nghiệp đang sử dụng hóa đơn tự in, đặt in có hành vi vi phạm về hóa đơn bị xử lý vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế, gian lận thuế đang tự in, đặt in hóa đơn chuyển sang mua hóa đơn của cơ quan thuế vẫn còn hóa đơn không tiếp tục sử dụng thì phải chuẩn bị thêm Bảng kê hóa đơn hết giá trị sử dụng.

Bước 2: Nộp hồ sơ cho cơ quan thuế

Sau khi chuẩn bị xong hồ sơ tại Bước 1, doanh nghiệp nộp hồ sơ tại Cơ quan quản lý thuế trực tiếp.

Bước 3: Nhận hóa đơn

Khi đến mua hóa đơn, doanh nghiệp phải tự chịu trách nhiệm ghi hoặc đóng dấu: Tên, địa chỉ, mã số thuế trên liên 2 của mỗi số hóa đơn trước khi doanh nghiệp mang ra khỏi cơ quan thuế.

2.6 Lựa chọn chế độ kế toán và phương pháp khấu hao TSCĐ

Để lựa chọn được chế độ kế toán phù hợp, Quý Khách hàng có thể tham khảo các quy định tại Thông tư số 200/2014/TT-BTC hướng dẫn về kế toán doanh nghiệp và Thông tư số 133/2016/TT-BTC hướng dẫn về chế độ kế toán của doanh nghiệp vừa và nhỏ (ấn vào đây để tải mẫu đăng ký hình thức kế toán).

Khi xem xét chế độ kế toán quy định tại Thông tư số 200/2014/TT-BTC và Thông tư số 133/2016/TT-BTC, tùy thuộc vào quy mô doanh nghiệp mà Quý Khách hàng có thể lựa chọn chế độ kế toán phù hợp. Theo kinh nghiệm nhiều năm tư vấn thuế, kế toán thì nhận thấy rằng, doanh nghiệp vừa và nhỏ sử dụng chế độ kế toán theo quy định tại Thông tư số 133/2016/TT-BTC, còn doanh nghiệp lớn, sử dụng chế độ kế toán theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC là phù hợp (tham khảo mẫu công văn đăng ký hình thức kế toán).

Theo quy định tại Điều 13 Thông tư số 45/2013/TT-BTC hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ thì Doanh nghiệp tự quyết định phương pháp trích khấu hao, thời gian trích khấu hao TSCĐ theo quy định tại Thông tư số 45/2013/TT-BTC và thông báo với cơ quan thuế trực tiếp quản lý trước khi bắt đầu thực hiện.

Theo quy định tại Công văn số 803/TCT-CS về chính sách thuế thì về nguyên tắc doanh nghiệp phải thực hiện thông báo phương pháp trích khấu hao TSCĐ mà doanh nghiệp lựa chọn áp dụng với cơ quan thuế trực tiếp quản lý trước khi thực hiện trích khấu hao. Việc xác định khoản khấu hao tài sản cố định được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN thực hiện theo quy định về trích khấu hao TSCĐ và pháp luật thuế TNDN hiện hành.

Thời hạn nộp đăng ký phương pháp trích khấu hao TSCĐ: Trước khi thực hiện trích khấu hao TSCĐ.

Dịch vụ khai thuế ban đầu uy tín tại TPHCM
Dịch vụ khai thuế ban đầu uy tín tại TPHCM

3. DỊCH VỤ KHAI BÁO THUẾ, DỊCH VỤ KÊ KHAI THUẾ CHO CÁC CÔNG TY MỚI THÀNH LẬP

  1. Tư vấn các quy định pháp luật về thuế, kế toán, tư vấn báo cáo thuế gồm những gì, hướng dẫn kê khai thuế gtgt mới nhất;
  2. Soạn thảo các hồ sơ, tài liệu để thông báo mẫu dấu doanh nghiệp, thông báo tài khoản ngân hàng, thông báo phát hành hóa đơn;
  3. Đại diện Quý Khách hàng thực hiện các thủ tục thông báo mẫu dấu, thông báo tài khoản ngân hàng, phát hành hóa đơn, hồ sơ khai thuế ban đầu, nộp lệ phí môn bài,…tại cơ quan có thẩm quyền, theo dõi, xử lý, sửa đổi, bổ sung hồ sơ (nếu có).
  4. Nhận kết quả và bàn giao kết quả cho Khách hàng.

Trên đây là các quy định pháp luật liên quan đến hồ sơ khai thuế ban đầu cho những công ty mới thành lập và hướng dẫn về thủ tục, hồ sơ khai thuế ban đầu của cty mới thành lập.

Nếu còn bất kỳ thắc mắc như kê khai thuế là gì? công ty mới thành lập nhưng chưa hoạt động cần làm thủ tục gì về thuế hoặc có nhu cầu sử dụng dịch vụ của Nhóm Chia Sẻ Ngành Luật, vui lòng liên hệ với chúng tôi để được hỗ trợ và tư vấn tốt nhất.

Tư vấn sản phẩm
Xưởng Gấu Bông (Mr Lâm)

Xưởng Gấu Bông (Mr Lâm)

Mobile: XXXX.XXX.XXX

SP: Tạm Ngừng Để Set Up Xưởng

Xưởng Thêu Vi Tính Lê Dương (Mr Hùng)

Xưởng Thêu Vi Tính Lê Dương (Mr Hùng)

Mobile: XXXX.XXX.XXX

SP: Nhận Thêu - Thiết Kế Mẫu Toàn Quốc