Hồ Sơ Thủ Tục Về Mức Hưởng Chế Độ Bảo Hiểm Thai Sản

Giảm Giá Free Ship Khai Trương Gian Hàng Shopee Mới

Hồ Sơ Thủ Tục Về Mức Hưởng Chế Độ Bảo Hiểm Thai Sản

Điều kiện để hưởng trợ cấp một lần khi sinh con? Các đối tượng được hưởng chế độ thai sản. Hồ sơ thủ tục về mức hưởng chế độ bảo hiểm thai sản tại việt nam

Khi mang thai các chị em cần tìm hiểu rõ về những quy định mới nhất về chế độ thai sản để đảm bảo quyền lợi cho bản thân mình. Bài viết dưới đây chúng tôi sẽ cung cấp cho các bạn về những chế độ hưởng thai sản mới nhất của lao động nữ mang thai, sinh con, đặt vòng tránh thai, hay sảy thai, nhận nuôi con nuôi… Các thủ tục để được hưởng đúng chế độ theo quy định về Bảo hiểm hiện hành.

Chế độ hưởng bảo hiểm thai sản mới nhất năm 2019
Chế độ hưởng bảo hiểm thai sản mới nhất năm 2019

1. CÁC ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC HƯỞNG CHẾ ĐỘ THAI SẢN

Theo quy định tại Điều 31 Luật Bảo Hiểm xã hội của Quốc Hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam số 58/2014/QH13 thì điều kiện để các chị em được hưởng chế độ thai sản như sau:

Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

4. Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật này.

Lưu ý:

Đối với các trường hợp sau:

  1. Lao động nữ sinh con
  2. Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ mang thai hộ
  3. Người lao động nhận con nuôi từ 06 tháng tuổi

Bắt buộc phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận con nuôi sẽ được hưởng chế độ thai sản.

Đối với những lao động nữ đã đóng từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở y tế có thẩm quyền thì phải đóng BHXH từ đủ 03 tháng trở lên trong 12 tháng trước khi sinh con.

Đối với những trường hợp đáp ứng đầy đủ 2 yêu cầu trên chấm dứt hợp đồng hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hay nhận con nuôi dưới 06 tháng vẫn được hưởng chế độ thai sản như quy định.

Theo quy định tại Điều 9 Thông tư số 59/2015/TT-BLĐTBXH Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc. Cách xác định thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận con nuôi như sau:

… Điều kiện hưởng chế độ thai sản của lao động nữ sinh con, lao động nữ mang thai hộ, người mẹ nhờ mang thai hộ và người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 6 tháng tuổi được quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 31 của Luật bảo hiểm xã hội; khoản 3 Điều 3 và khoản 1 Điều 4 của Nghị định số 115/2015/NĐ-CP và được hướng dẫn cụ thể như sau:

1. Thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được xác định như sau:

a) Trường hợp sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi trước ngày 15 của tháng, thì tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi không tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

b) Trường hợp sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi từ ngày 15 trở đi của tháng và tháng đó có đóng bảo hiểm xã hội, thì tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi. Trường hợp tháng đó không đóng bảo hiểm xã hội thì thực hiện theo quy định tại điểm a khoản này.

2. ĐIỀU KIỆN ĐỂ HƯỞNG TRỢ CẤP MỘT LẦN KHI SINH CON

– Đối với trường hợp nếu mẹ không đóng BHXH mà mỗi cha đóng bảo hiểm thì để nhận chế độ trợ cấp 1 lần cha phải đóng BHXH từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con;

– Còn đối với người chồng của người mẹ nhờ mang thai hộ phải đóng từ đủ 06 tháng trở lên trong 12 tháng tính đến thời điểm nhận con.

Hồ sơ thủ tục về mức hưởng bảo hiểm thai sản
Hồ sơ thủ tục về mức hưởng bảo hiểm thai sản

3. THỦ TỤC HƯỞNG CHẾ ĐỘ THAI SẢN 2019

Các thủ tục, yêu cầu về hồ sơ để hưởng chế độ thai sản mới nhất hiện nay được quy định tại Điều 4 Quyết định số 166/QĐ – BHXH do Bảo hiểm xã hội ban hành ngày 31/01/2019 ban hành quy trình giải quyết hưởng các chế độ BHXH, chi trả các chế độ BHXH, BHTN quy định tại Điều 4.

Theo đó, đối với chế độ thai sản của người đang tham gia Bảo hiểm xã hội thì hồ sơ để hưởng chế độ thai sản năm 2019 được quy định tại Điều 101 Luật BHXH; Khoản 1,2,3,4,5 Điều 5 Nghị định số 115/2015/NĐ-CP; Điều 15, 18, 21 Thông tư số 56/2017/TT-BYT. Điều 7 Nghị định số 33/2016/ NĐ-CP và khoản 2 Điều 15 Nghị định số 143/2018/NĐ-CP bao gồm các loại giấy tờ sau:

3.1. Doanh nghiệp cần chuẩn bị

  1. Mẫu 01b-HSB Danh sách đề nghị hưởng trợ cấp thai sản (Quyết định số 166/QĐ-BHXH ngày 31/01/2019 của BHXH Việt Nam)
  2. Báo cáo giảm lao động theo mẫu, mẫu danh sách lao động tham gia BHXH, BHYT Mẫu D02-TS.

3.2. Người lao động chuẩn bị

Tùy từng đối tượng mà các giấy tờ, hồ sơ sẽ khác nhau các bạn cần theo dõi những trường hợp dưới đây để chuẩn bị các thủ tục đúng nhất.

3.3. Đối với lao động nữ đang đóng Bảo hiểm xã hội sinh con

  1. Bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục giấy khai sinh, bản sao giấy chứng sinh của con.
  2. Sử dụng mẫu 01B – HSB Danh sách đề nghị hưởng trợ cấp thai sản theo Quyết định số 166/QĐ-BHXH ngày 31/01/2019 của BHXH Việt Nam quyết định về ban hành quy trình giải quyết hưởng các chế độ BHXH, chi trả các chế độ BHXH, BHTN.
  3. Danh sách lao động tham gia BHXH BHYT Mẫu D02 – TS của doanh nghiệp, cơ quan mà lao động nữ đang công tác, làm việc.
  4. Doanh nghiệp lập 2 Mẫu 01b – hbs và D02 – TS. Người lao động nộp bản sao giấy khai sinh hoặc giấy chứng sinh.

3.4. Đối với trường hợp con chết sau khi sinh

  1. Đối với trường hợp con chết sau sinh thì ngoài những hồ sơ ở trên thì cần có thêm bản sao giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử hoặc bản sao giấy bảo tử của con.
  2. Trường hợp con chết ngay sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh thì thay bằng bản trích sao hoặc hồ sơ bệnh án, giấy ra viện của người mẹ hoặc của lao động nữ mang thai hộ chứng minh con chết.

3.5. Đối với trường hợp lao động nữ mang thai hộ hay người mẹ chết sau khi sinh con

Với trường hợp này cần có thêm bản sao giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử của người mẹ hoặc của lao động nữ mang thai hộ.

Trường hợp người mẹ sau khi sinh con hoặc mang thai hộ khi nhận con mà không có đủ sức khỏe để chăm sóc con thì cần có Biên bản Giảm định sức khỏe của người mẹ hay của người mẹ mang thai hộ để cơ quan Bảo hiểm giải quyết chế độ bảo hiểm.

3.6. Trường hợp lao động cần nghỉ việc để dưỡng thai

Đối với trường hợp khi mang thai nếu người mẹ không có đủ sức khỏe để lao động phải nghỉ việc để dưỡng thai thì cần chuẩn bị những hồ sơ theo quy định tại Điều 31 Luật BHXH:

  1. Nếu điều trị nội trú: Bản sao giấy ra viện hoặc tóm tắt hồ sơ bệnh án thể hiện việc dưỡng thai.
  2. Điều trị ngoại trú: Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH thể hiện việc dưỡng thai

Với những trường hợp phải Giám định y khoa cần có biên bản giám định y khoa để chứng minh sức khỏe không đủ để lao động.

3.7. Trường hợp lao động nữ mang thai hộ hoặc mẹ nhờ mang thai hộ nhận con

Ngoài những giấy tờ trên thì cần có các loại giấy tờ như bản sao thỏa thuận về mang thai hộ vì mục đích nhân đạo theo quy định tại Điều 96 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Văn bản xác định chính xác thời điểm giao đứa bé của bên nhờ mang thai hộ và bên mang thai hộ.

Trường hợp lao động nữ khám thai, bị sảy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý, người lao động thực hiện biện pháp tránh thai cần có những giấy tờ sau:

Trường hợp điều trị nội trú

– Sổ bảo hiểm xã hội

– Bản sao giấy ra viện của nữ lao động

Trường hợp chuyển viện, chuyển tuyến khám bệnh, chữa bệnh trong quá trình điều trị nội trú thì cần có giấy tờ chuyển tuyến hay bản sao giấy ra viện.

Trường hợp điều trị ngoại trú

– Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng chế độ BHXH mẫu C65-HD

– Hoặc bản sao giấy ra viện chỉ định của y, bác sĩ điều trị cho nghỉ thêm sau khi điều trị nội trú.

3.8. Đối với người lao động nhận con nuôi dưới 6 tháng tuổi

Giấy tờ cần chuẩn bị là Giấy chứng nhận nuôi con nuôi

Đối với Lao động nam hay người chồng của lao động nữ mang thai hộ nghỉ việc sau khi vợ sinh con:

– Sổ bảo hiểm xã hội

– Bản sao chứng sinh hay bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh của con

– Đối với những trường hợp sinh con phải phẫu thuật hay sinh con dưới 32 tuần tuổi mà giấy chứng sinh không thể hiện thì cần có thêm giấy tờ của cơ sở khám bệnh chữa bệnh thể hiện việc sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi.

– Trường hợp con chết sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh thì thay bằng trích sao hay tóm tắt hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện của người mẹ hay của lao động nữ mang thai hộ thể hiện con chết.

Lao động nam hoặc người chồng của người mẹ nhờ mang thai hộ hưởng trợ cấp 1 lần sau khi vợ sinh con

– Sổ BHXH

– Bản sao giấy khai sinh hoặc giấy chứng sinh hay trích lục khai sinh của con.

– Trường hợp nếu con chết hay sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh thì thay bằng trích sao hay tóm tắt hồ sơ bệnh án, giấy ra viện của người mẹ hoặc người mang thai hộ chứng minh việc con chết.

– Trường hợp lao động nam được hưởng chế độ nghỉ việc khi vợ sinh con và hưởng trợ cấp một lần sau khi vợ sinh con cùng lúc thì tiếp nhận hồ sơ như quy định ở trên. Lao động nam cần phải chuẩn bị bản sao giấy chứng sinh hoặc bản sao giấy khai sinh của con và giấy xác nhận của cơ sở đối với trường hợp sinh con phải phẫu thuật đối với trường hợp sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi.

3.9 Trường hợp lao động nữ đi khám thai, sẩy thai, nạo hút thai hoặc thai chết lưu, phá thai bệnh lý

Với trường hợp này lao động nữ cần phải thực hiện các quy định tại khoản 1 Điều 37 của Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 thì cần phải có Luật này phải có giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội đối với trường hợp điều trị ngoại trú, bản chính hoặc bản sao giấy ra viện đối với trường hợp điều trị nội trú.

4. HỒ SƠ LAO ĐỘNG NAM HƯỞNG THAI SẢN

Căn cứ theo Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014 Quyết định 636/QĐ-BHXH về việc ban hành quy định về hồ sơ và quy trình quyết định hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội.

Điều kiện lao động nam được hưởng chế độ thai sản khi vợ sinh con là đang đóng BHXH.

*) Lao động nam cần chuẩn bị bao gồm:

Giấy khai sinh có họ tên cha; hoặc Giấy chứng sinh + Sổ hộ khẩu;

– Trường hợp con chết: Giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử của con hoặc trích sao hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện của mẹ nếu con chết sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh (nếu có);

– Giấy xác nhận của cơ sở y tế trong trường hợp sinh con dưới 32 tuần tuổi hoặc sinh con phải phẫu thuật (nếu có);

*) Doanh nghiệp cần chuẩn bị:

Mẫu 01B – HSB theo Quyết định 166/QĐ-BHXH của Bảo hiểm xã hội Việt Nam về việc ban hành Quy trình giải quyết hưởng các chế độ Bảo hiểm xã hội, chi trả các chế độ Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm thất nghiệp

Chế độ bảo hiểm thai sản cho nữ
Chế độ bảo hiểm thai sản cho nữ

5. CÁC BƯỚC THỰC HIỆN ĐỂ HƯỞNG CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM THAI SẢN

Bước 1: Người lao động nộp hồ sơ cho doanh nghiệp

Bước 2: Doanh nghiệp nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận một cửa tại cơ quan BHXH. Công văn số 1075/BHXH-CSXH ngày 29/03/2016 của BHXH Việt Nam về việc thời hạn nộp hồ sơ hưởng chế độ thai sản:

Thời hạn giải quyết của Doanh nghiệp

– Doanh nghiệp giải quyết và chi trả chế độ cho người lao động trong thời hạn là 03 ngày làm việc từ ngày nhận đủ hồ sơ.

Thời hạn giải quyết và chi trả của Cơ quan BHXH

Đối với trường hợp Doanh nghiệp đề nghị tối đa là 06 ngày làm việc từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định.

Trường hợp người lao động, nhân than người lao động nộp hồ sơ trực tiếp cho cơ quan BHXH là tối đa thời gian làm việc từ ngày nhận đủ hồ sơ theo như quy định tại Khoản 4 Điều 5 Quyết định số 166/QĐ-BHXH Quyết định ban hành trình tự giải quyết hưởng các chế độ BHXH, chi trả các chế độ BHXH, BHTN.

Thời hạn đối với người lao động

  1. Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc, người lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ cho người sử dụng lao động.
  2. Đối với trường hợp người lao động nghỉ việc trước thời điểm sinh con, nhận con nuôi thì cần phải nộp và xuất trình sổ BHXH cho cơ quan BHXH.
  3. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động, người sử dụng lao động cần phải có trách nhiệm nộp đầy đủ giấy tờ cho cơ quan BHXH.

6. THỜI GIAN HƯỞNG CHẾ ĐỘ MỚI NHẤT THEO LUẬT BẢO HIỂM NĂM 2019

6.1 Thời gian khám thai

  1. Trong thời gian mang thai người lao động nữ được đi khám thai 5 lần, mỗi lần 1 ngày, còn trường hợp xa cơ sở y tế hoặc thai có gặp các bệnh lý không bình thường thì được nghỉ 2 ngày/ 1 lần khám thai.
  2. Mức hưởng = ( mức bình quân tiền lương đóng bảo hiểm xã hội 6 tháng liền kề trước khi nghỉ việc/ 24 ngày x số ngày nghỉ)
  3. Thời gian nghỉ tính theo ngày làm việc hành chính.

6.2 Đối với trường hợp sẩy thai, hút thai, nạo thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý

  1. 10 ngày nếu thai dưới 5 tuần tuổi, 20 ngày nếu thai từ 5 đến dưới 13 tuần tuổi, 40 ngày nếu thai từ 13 đến dưới 25 tuần tuổi, 50 ngày nếu thai từ 25 tuần tuổi.
  2. Thời gian nghỉ tính cả ngày nghỉ lễ và ngày ngày nghỉ cuối tuần.
  3. Mức hưởng = (mức bình quân tiền lương đóng BHXH 6 tháng liền kề trước khi nghỉ việc/30 ngày x số ngày nghỉ)

6.3 Đối với trường hợp thực hiện các biện pháp tránh thai

Thời gian được nghỉ tối đa như sau:

  1. 07 ngày đối với lao động nữ đặt vòng
  2. 15 ngày đối với người lao động thực hiện biện pháp triệt sản
  3. Thời gian nghỉ tính cả ngày nghỉ lễ và ngày ngày nghỉ cuối tuần.
  4. Mức hưởng = (mức bình quân tiền lương đóng BHXH 6 tháng liền kề trước khi nghỉ việc/30 ngày x số ngày nghỉ)

6.4 Thời gian hưởng chế độ khi sinh con

– Lao động nữ khi sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản trước và sau khi sinh con là 06 tháng. Nếu trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên sẽ được tính từ con thứ hai cứ mỗi con mẹ sẽ được nghỉ thêm 1 tháng.

– Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản trước khi sinh con không quá tối đa là 02 tháng.

– Lao động nam nếu đang đóng bảo hiểm khi vợ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản như sau:

  1. 05 ngày làm việc
  2. 07 ngày làm việc nếu vợ sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi;
  3. Trường hợp vợ sinh đôi trở lên mà phẫu thuật được thì nghỉ 14 ngày làm việc

Thời gian được tình trong khoảng 30 ngày đầu tiên từ khi vợ sinh con.

Trường hợp sau khi sinh con, nếu con dưới 60 ngày tuổi bị chết thì mẹ được nghỉ việc 4 tháng tính từ ngày sinh con, nếu con từ trên 60 ngày tuổi trở lên bị chết thì người mẹ được nghỉ 2 tháng từ ngày con chết. Thời gian nghỉ này không tính vào thời gian nghỉ việc riêng theo quy định của pháp luật về lao động.

6.5 Thời gian hưởng chế độ khi nhận con nuôi

Người lao động nhân con nuôi từ dưới 6 tháng tuổi được nghỉ việc hưởng thai sản cho đến khi con đủ 6 tháng. Trường hợp cả cha và mẹ tham gia BHXH thì chỉ cha hoặc chỉ mẹ được nghỉ hưởng chế độ.

Thời gian hưởng chế độ khi thực hiện các biện pháp tránh thai

Khi thực hiện các biện pháp tránh thai thì người lao động được hưởng chế độ thai sản theo chỉ định của cơ sở y tế khám, chữa bệnh có thẩm quyền. Thời gian nghỉ việc tối đa được quy định:

– 7 ngày đối với lao động nữ khi đặt vòng tránh thai.

– 15 ngày đối với lao động nữ thực hiện phương pháp triệt sản

Trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi

– Lao động nữ sinh con hoặc lao động nữ nuôi con dưới 06 tháng tuổi thì được nhận trợ cấp một lần cho mỗi con bằng 02 lần mức lương cơ sở tính tại thời điểm tháng lao động nữ sinh con hoặc nhận con nuôi.

– Trường hợp sinh con nhưng chỉ có bố tham gia đóng Bảo hiểm xã hội thì chỉ cha được nhận trợ cấp 1 lần bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng sinh cho mỗi con.

(Từ ngày 1/7/2017: Mức lương cơ sở là 1.300.000đ/ tháng, từ ngày 1/7/2018 mức lương cơ sở là 1.390.000đ/tháng, từ ngày 1/7/2019 mức lương cơ sở là 1.490.000đ/tháng theo Nghị định 38/2019/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang)

Lưu ý: Thời gian nghỉ chế độ hưởng thai sản như ở trên tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ Tết, ngày nghỉ hằng năm.

Thời gian hưởng chế độ khi nhận con nuôi
Thời gian hưởng chế độ khi nhận con nuôi

7. MỨC HƯỞNG CHẾ ĐỘ THAI SẢN NĂM 2019

Mức hưởng chế độ thai sản năm 2019 được hướng dẫn tại Thông tư số 59/2015/TT-BLĐTBXH hướng dẫn Luật bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc, hướng dẫn Nghị Định số 115/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc với các nội dung về các chế độ BHXH bắt buộc, Quỹ bảo hiểm xã hội.

Theo điều 38 Luật bảo hiểm xã hội 2014, mức hưởng chế độ thai sản 2019, gồm:

  1. Lao động nữ sinh con hoặc người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì được trợ cấp một lần cho mỗi con bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng lao động nữ sinh con hoặc tháng người lao động nhận nuôi con nuôi.
  2. Trường hợp sinh con nhưng chỉ có cha tham gia bảo hiểm xã hội thì cha được trợ cấp một lần bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng sinh con cho mỗi con.

Mức tính tiền hưởng chế độ thai sản là mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH làm cơ sở tính hưởng chế độ thai sản. Đây là mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH của 6 tháng liền kề gần nhất trước khi nghỉ việc. Nếu thời gian đóng BHXH không liên tục thì được cộng dồn.

Đối với trường hợp nếu lao động nữ đi làm đến thời điểm sinh con mà tháng sinh con hoặc nhận con nuôi được tính thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận con nuôi thì mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH của 6 tháng trước khi nghỉ việc, bao gồm cả tháng sinh con hoặc nhận con nuôi.

Ví dụ: Chị Ngọc Mai sinh con ngày 18/5/2019 ( nữ lao động này thuộc trường hợp khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền) và có quá trình đóng bảo hiểm như sau:

– Từ tháng 5/2016 đến tháng 4/2018 đóng bảo hiểm xã hội với mức lương là 9.500.000 đồng/tháng.

– Từ tháng 5/2018 đến tháng 8/2018 đóng BHXH với mức là 8.000.000 đồng/tháng.

– Từ tháng 9/2018 đến tháng 5/2019 nghỉ dưỡng thai không đóng BHXH.

Mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH của 6 tháng liền kề trước trước khi nghỉ việc của chị Mai được tính như sau:

Bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 6 tháng liền kề trước khi nghỉ việc là : (8.000.000 x 4) + (9.500.000 x2) / 6 = 8.500.000 đ/ tháng

Như vậy mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH của 6 tháng liền kề trước khi sinh con để làm cơ sở hưởng chế độ thai sản của chị Oanh là: 8.500.000 đ/ tháng.

*) Mức hưởng chế độ thai sản năm 2019 được tính như sau:

Trường hợp các nữ lao động hoặc nhận con nuôi dưới 6 tháng tuổi thì mức hưởng chế độ thai sản năm 2019 được tính như sau:

Trợ cấp 1 lần cho mỗi con là 02 lần mức lương cơ sở

Mức lương cơ sở xác định như sau:

  1. Từ ngày 1/1/2019 đến 30/6/2019 là 1.390.000đ/ tháng (2 x 1.390.000đ = 2.780.000)
  2. Từ ngày 1/7/2019 trở đi là 1.490.000đ/ tháng (2 x1.490.000 = 2.980.000)

Mức hưởng 6 tháng = 100% lương bình quân đóng bảo hiểm xã hội 6 tháng liền kề trước khi nghỉ việc.

*) Thời gian dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản

Ngoài những quy định về chế độ nghỉ và phụ cấp thai sản thì các lao động nữ còn được hưởng những chế độ về nghỉ dưỡng, phục hồi sức khỏe sau khi sinh. Nếu trong thời gian 30 ngày đầu làm việc mà sức khỏe chưa hồi phục thì các chị em được nghỉ từ 05 ngày đến 10 ngày làm việc.

Thời gian tính nghỉ dưỡng, phục hồi sức khỏe do người sử dụng và Ban chấp hành công đoàn cơ sở quyết định, trường hợp đơn vị sử dụng lao động chưa được thành lập công đoàn cơ sở do người lao động quyết định.

  1. Tối đa 10 ngày đối với nữ lao động sinh 1 lần từ hai con trở lên;
  2. Tối đa là 07 ngày đối với nữ sinh con phải phẫu thuật
  3. Tối đã 05 ngày đổi với những trường hợp khác

Lao động nữ đủ điều kiện nghỉ dưỡng, phục hồi sức khỏe trong năm nào thì thời gian nghỉ việc hưởng chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe được tính trong năm đó.

Mức hưởng một ngày bằng 30% mức lương cơ sở.

Bài viết trên đây Nhóm Chia Sẻ Ngành Luật đã cung cấp cho các bạn về hồ sơ thủ tục, mức hưởng bảo hiểm thai sản đối với người lao động sinh con và nhận con nuôi theo các quy định mới nhất hiện nay. Các bạn có những thắc mắc cần tư vấn hãy liên hệ trung tâm tư vấn của chúng tôi.

Gửi Phản Hồi
Chọn đánh giá của bạn
0 Bình Luận
Thông tin người gửi
Anh Chị
Tư vấn sản phẩm
MUA HÀNG TRÊN SHOPEE ĐẾN HẾT THÁNG 7

MUA HÀNG TRÊN SHOPEE ĐẾN HẾT THÁNG 7

Mobile: XXXXXXXXXX

SP: Tạm Ngừng Để Set Up Xưởng