Thủ Tục Thay Đổi Giấy Phép Kinh Doanh

Thủ Tục Thay Đổi Giấy Phép Kinh Doanh

Giấy phép kinh doanh là gì? Số đăng ký kinh doanh là gì? Quy trình thủ tục thay đổi giấy phép kinh doanh theo quy định pháp luật như thế nào?

Thay đổi các nội dung trên Giấy phép kinh doanh là một thủ tục không thể thiếu trong quá trình hoạt động và phát triển của doanh nghiệp. Tuy nhiên, các quy định pháp luật điều chỉnh đối với thủ tục thay đổi giấy phép kinh doanh khá phức tạp, thường xuyên thay đổi và mang tính chất địa phương.

Do vậy, chúng tôi xin giới thiệu đến các bạn bài viết “Thủ tục thay đổi giấy phép kinh doanh năm 2020” để phần nào giúp ích cho doanh nghiệp trong quá trình thực hiện các thủ tục này.

Thủ tục thay đổi giấy phép kinh doanh như thế nào?
Thủ tục thay đổi giấy phép kinh doanh như thế nào?

1. CĂN VĂN BẢN PHÁP LUẬT ĐIỀU CHỈNH

Để thực hiện thủ tục thay đổi Giấy phép kinh doanh, bạn cần phải nắm được các quy định hiện hành về đăng ký doanh nghiệp tại các văn bản pháp luật sau:

  1. Luật doanh nghiệp năm 2014;
  2. Nghị định 78/2015/NĐ-CP được Chính phủ ban hành ngày 14/9/2015 về đăng ký doanh nghiệp;
  3. Nghị định 108/2018/NĐ-CP được Chính phủ ban hành ngày 23/8/2018 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2015 của chính phủ về đăng ký doanh nghiệp;
  4. Thông tư 20/2015/TT-BKHĐT được Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành ngày 01/12/2015 hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp;
  5. Thông tư 02/2019/TT-BKHĐT được Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành ngày 08/01/2019 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT ngày 01 tháng 12 năm 2015 của bộ kế hoạch và đầu tư hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp;
  6. Quyết định 27/2018/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày 06/7/2018 ban hành hệ thống ngành nghề kinh tế Việt Nam;
  7. Nghị định 50/2016/NĐ-CP được Chính phủ ban hành ngày 01/6/2016 quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực Kế hoạch và Đầu tư.

2. GIẤY PHÉP KINH DOANH LÀ GÌ?

Theo quy định của Luật doanh nghiệp năm 2014, Giấy phép kinh doanh không phải là cụm từ được pháp luật ghi nhận mà chỉ là cách gọi thông thường của các doanh nghiệp. Giấy phép kinh doanh chính là Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Khoản 12 Điều 4 Luật doanh nghiệp năm 2014 quy định: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là văn bản hoặc bản điện tử mà Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp cho doanh nghiệp ghi lại những thông tin về đăng ký doanh nghiệp.

Hiện nay, trên Giấy phép kinh doanh ghi nhận các nội dung:

  1. Tên doanh nghiệp: bao gồm tên công ty viết bằng tiếng Việt, tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài và tên công ty viết tắt;
  2. Địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp, điện thoại, email, fax, website (nếu có);
  3. Vốn điều lệ của doanh nghiệp;
  4. Thông tin người đại diện theo pháp luật trừ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp tư nhân và Công ty hợp danh;
  5. Thông tin thành viên góp vốn đối với Công ty TNHH 2 thành viên trở lên;
  6. Thông tin chủ sở hữu công ty đối với Công ty TNHH 1 thành viên;
  7. Thông tin chủ doanh nghiệp đối với Doanh nghiệp tư nhân;
  8. Danh sách thành viên hợp danh đối với Công ty hợp danh;

Các nội dung sau không được thể hiện trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp nhưng được ghi nhận trong Hệ thống thông tin quốc gia về doanh nghiệp:

  1. Danh sách ngành, nghề đăng ký kinh doanh;
  2. Thông tin về người quản lý của doanh nghiệp, thông tin về kế toán trưởng;
  3. Các thông tin đăng ký thuế;
  4. Thông tin về tài khoản ngân hàng.
  5. Mẫu con dấu công ty;

Vậy mẫu giấy phép kinh doanh, mẫu đăng ký kinh doanh mới nhất được quy định ở đâu? Mẫu giấy đăng ký kinh doanh mới nhất được quy định tại Thông tư 02/2019/TT-BKHĐT được Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành ngày 08/01/2019, có hiệu lực từ ngày 11/03/2019.

3. SỐ ĐĂNG KÝ KINH DOANH LÀ GÌ?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 30 Luật doanh nghiệp năm 2014, số đăng ký kinh doanh hay còn gọi là mã số doanh nghiệp là dãy số được tạo bởi Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, được cấp cho doanh nghiệp khi thành lập và được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Mỗi doanh nghiệp có một mã số duy nhất và không được sử dụng lại để cấp cho doanh nghiệp khác.

Thay đổi giấy phép kinh doanh, thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, thay đổi thông tin doanh nghiệp được thực hiện khi nào? Khi thay đổi các nội dung trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc các nội dung không có trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp nhưng có trong Hệ thống thông tin về đăng ký doanh nghiệp thì doanh nghiệp cần phải tiến hành thủ tục thay đổi đăng ký kinh doanh.

Tuy nhiên, đối với các thông tin có trong Giấy chứng nhận doanh nghiệp thì doanh nghiệp sẽ được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới. Đối với các nội dung không có trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ được cấp Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp. Đối với việc thay đổi mẫu dấu công ty, sau khi nộp hồ sơ hợp lệ, doanh nghiệp sẽ nhận được Thông báo về việc đã đăng tải mẫu con dấu của doanh nghiệp;

4. THỦ TỤC THAY ĐỔI GIẤY PHÉP KINH DOANH

Thủ tục thay đổi giấy phép kinh doanh có khó không?
Thủ tục thay đổi giấy phép kinh doanh có khó không?

Các thủ tục thay đổi Giấy phép kinh doanh mà doanh nghiệp thường xuyên thực hiện là:

  1. Thay đổi tên công ty bao gồm: tên tiếng Việt, tên tiếng nước ngoài, tên viết tắt của doanh nghiệp.
  2. Thay đổi địa chỉ trụ sở chính trong trường hợp chuyển trụ sở chính về địa chỉ khác
  3. Thay đổi ngành nghề kinh doanh bao gồm: bổ sung ngành nghề kinh doanh, bỏ một số ngành nghề kinh doanh, sửa đổi chi tiết một số ngành nghề kinh doanh hoặc thay đổi ngành nghề kinh doanh chính của doanh nghiệp;
  4. Thay đổi vốn điều lệ bao gồm: tăng vốn điều lệ, giảm vốn điều lệ, cơ cấu lại vốn góp giữa các thành viên công ty;
  5. Thay đổi, bổ sung người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp
  6. Thay đổi thành viên công ty TNHH 2 thành viên trở lên;
  7. Thay đổi chủ sở hữu đối với công ty TNHH 1 thành viên;
  8. Thay đổi mẫu con dấu của Công ty.

Doanh nghiệp có thể tiến hành thay đổi một hoặc nhiều nội dung trong cùng một bộ hồ sơ. Khi tiến hành các thủ tục trên, doanh nghiệp cần phải thực hiện các bước sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Đối với mỗi nội dung thay đổi, doanh nghiệp sẽ phải chuẩn bị một bộ hồ sơ thay đổi đăng ký kinh doanh khác nhau, cụ thể:

a) Hồ sơ đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp

  1. Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp theo mẫu II-1 ban hành kèm theo Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT ghi rõ địa chỉ trụ sở chính sau khi thay đổi;
  2. Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần và của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên. Quyết định, biên bản họp phải ghi rõ những nội dung được sửa đổi trong Điều lệ công ty;
  3. Trường hợp chuyển địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp sang tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác nơi doanh nghiệp đã đăng ký, doanh nghiệp gửi kèm:
  4. Bản sao hợp lệ Điều lệ đã sửa đổi của công ty;
  5. Danh sách thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; danh sách người đại diện theo ủy quyền đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; danh sách cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài, người đại diện theo ủy quyền của cổ đông là tổ chức nước ngoài đối với công ty cổ phần; danh sách thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh;
  6. Giấy ủy quyền cho người thực hiện thủ tục;
  7. Bản sao chứng thực CMND, CCCD, Hộ chiếu của người thực hiện thủ tục;

b) Hồ sơ Đăng ký đổi tên doanh nghiệp

  1. Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp theo mẫu II-1 ban hành kèm theo Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT ghi rõ: Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng Việt sau khi thay đổi, Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng nước ngoài sau khi thay đổi và Tên doanh nghiệp viết tắt sau khi thay đổi;
  2. Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần và của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; Quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên. Quyết định, biên bản họp phải ghi rõ những nội dung được sửa đổi trong Điều lệ công ty.
  3. Giấy ủy quyền cho người thực hiện thủ tục;
  4. Bản sao chứng thực CMND, CCCD, Hộ chiếu của người thực hiện thủ tục;

c) Hồ sơ Đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần:

  1. Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp theo mẫu II-2 ban hành kèm theo Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT ghi rõ: thông tin người đại diện theo pháp luật cũ và thông tin người đại diện theo pháp luật sau khi thay đổi;
  2. Bản sao chứng thực CMND, CCCD, Hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật dự kiến thay đổi;
  3. Quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên về việc thay đổi người đại diện theo pháp luật; Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần về việc thay đổi người đại diện theo pháp luật trong trường hợp việc thay đổi người đại diện theo pháp luật làm thay đổi nội dung Điều lệ công ty; Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần trong trường hợp việc thay đổi người đại diện theo pháp luật không làm thay đổi nội dung của Điều lệ công ty ngoài nội dung họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty quy định tại Điều 25 Luật Doanh nghiệp. Quyết định, biên bản họp phải ghi rõ những nội dung được sửa đổi trong Điều lệ công ty.
  4. Giấy ủy quyền cho người thực hiện thủ tục;
  5. Bản sao chứng thực CMND, CCCD, Hộ chiếu của người thực hiện thủ tục;

d) Hồ sơ Đăng ký thay đổi vốn điều lệ, thay đổi tỷ lệ vốn góp

  1. Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp theo mẫu II-1 ban hành kèm theo Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT ghi rõ: Vốn điều lệ đã đăng ký và vốn điều lệ đã thay đổi; thời điểm và hình thức tăng giảm vốn, tỷ lệ phần vốn góp của mỗi thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên hoặc của mỗi thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh;
  2. Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần; quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên về việc thay đổi vốn điều lệ của công ty; Quyết định, biên bản họp phải ghi rõ những nội dung được sửa đổi trong điều lệ công ty.
  3. Văn bản của Sở Kế hoạch và Đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 26 Luật đầu tư.
  4. Bản sao chứng thực CMND, CCCD, Hộ chiếu của mỗi thành viên mới đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh;
  5. Giấy ủy quyền cho người thực hiện thủ tục;
  6. Bản sao chứng thực CMND, CCCD, Hộ chiếu của người thực hiện thủ tục;

Lưu ý:

Trường hợp Đại hội đồng cổ đông thông qua việc phát hành cổ phần chào bán để tăng vốn điều lệ, đồng thời giao Hội đồng quản trị thực hiện thủ tục đăng ký tăng vốn điều lệ sau khi kết thúc mỗi đợt chào bán cổ phần, kèm theo Thông báo , hồ sơ đăng ký tăng vốn điều lệ phải có:

  1. Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông về việc phát hành cổ phần chào bán để tăng vốn điều lệ, trong đó nêu rõ số lượng cổ phần chào bán và giao Hội đồng quản trị thực hiện thủ tục đăng ký tăng vốn điều lệ sau khi kết thúc mỗi đợt chào bán cổ phần;
  2. Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng quản trị công ty cổ phần về việc đăng ký tăng vốn điều lệ công ty sau khi kết thúc mỗi đợt chào bán cổ phần.
  3. Trường hợp giảm vốn điều lệ, doanh nghiệp phải cam kết bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác sau khi giảm vốn.

e) Hồ sơ Đăng ký thay đổi thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên do tiếp nhận thành viên mới hoặc chuyển nhượng vốn góp giữa các thành viên:

  1. Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp theo mẫu II-1 ban hành kèm theo Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT;
  2. Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên về việc tiếp nhận thành viên mới và tăng vốn điều lệ. Quyết định, biên bản họp của Hội đồng thành viên phải ghi rõ những nội dung được sửa đổi trong Điều lệ công ty;
  3. Giấy tờ xác nhận việc góp vốn của thành viên mới của công ty: Hợp đồng chuyển nhượng, biên bản thanh lý hợp đồng;
  4. Bản sao hợp lệ quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định 78/2015/NĐ-CP của người đại diện theo ủy quyền và quyết định ủy quyền tương ứng đối với thành viên là tổ chức hoặc bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định 78/2015/NĐ-CP của thành viên là cá nhân;
  5. Văn bản của Sở Kế hoạch và Đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 26 Luật đầu tư.
  6. Giấy ủy quyền cho người thực hiện thủ tục;
  7. Bản sao chứng thực CMND, CCCD, Hộ chiếu của người thực hiện thủ tục;

f) Hồ sơ Đăng ký thay đổi chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do chủ sở hữu chuyển nhượng toàn bộ phần vốn của mình cho cá nhân hoặc tổ chức khác:

  1. Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp theo mẫu II-4 ban hành kèm theo Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT;
  2. Bản sao hợp lệ một trong những giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định 78/2015/NĐ-CP của người nhận chuyển nhượng trong trường hợp người nhận chuyển nhượng là cá nhân hoặc bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác trong trường hợp người nhận chuyển nhượng là tổ chức; Danh sách người đại diện theo ủy quyền, bản sao hợp lệ một trong những giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định 78/2015/NĐ-CP của người đại diện theo ủy quyền và văn bản ủy quyền của chủ sở hữu cho người được ủy quyền;
  3. Bản sao hợp lệ Điều lệ sửa đổi, bổ sung của công ty;
  4. Hợp đồng chuyển nhượng vốn hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng vốn;
  5. Văn bản của Sở Kế hoạch và Đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài đối với trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 26 Luật Đầu tư.
  6. Giấy ủy quyền cho người thực hiện thủ tục;
  7. Bản sao chứng thực CMND, CCCD, Hộ chiếu của người thực hiện thủ tục;

g) Hồ sơ Thông báo bổ sung, thay đổi ngành nghề kinh doanh

  1. Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp theo mẫu II-1 ban hành kèm theo Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT ghi rõ: Ngành nghề bổ sung, bỏ ngành nghề kinh doanh hoặc sửa đổi chi tiết ngành, nghề kinh doanh.
  2. Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần và của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên về việc bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh. Quyết định, biên bản họp phải ghi rõ những nội dung được thay đổi trong Điều lệ công ty.
  3. Giấy ủy quyền cho người thực hiện thủ tục;
  4. Bản sao chứng thực CMND, CCCD, Hộ chiếu của người thực hiện thủ tục;

Vậy quy định mới về đăng ký ngành nghề kinh doanh được quy định ở đâu? Hệ thống ngành nghề kinh doanh mới được ban hành kèm theo Quyết định 27/2018/QĐ-TTg được Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày 06/7/2018, có hiệu lực từ ngày 20/8/2018.

Doanh nghiệp có được kinh doanh không đúng ngành nghề đăng ký không? Theo khoản 4 Điều 49 Nghị định 78/2015/NĐ-CP: Doanh nghiệp có trách nhiệm thông báo thay đổi, bổ sung ngành, nghề kinh doanh với Phòng Đăng ký kinh doanh trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày có thay đổi. Trường hợp có thay đổi mà doanh nghiệp không thông báo thì sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư. Như vậy, khi kinh doanh bất kỳ ngành nghề nào không có trong Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp thì doanh nghiệp phải tiến hành thủ tục thông báo tới Phòng đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đóng trụ sở.

Để được cung cấp các mẫu thay đổi giấy phép kinh doanh, mẫu thay đổi đăng ký kinh doanh mới nhất, công văn đề nghị thay đổi tài khoản, đơn đăng ký kinh doanh, đơn đăng ký kinh doanh hộ cá thể hay biết thêm các thông tin về nghị định đăng ký kinh doanh, báo điện tử DKKD, hình nền con dấu theo tên, các loại hình kinh doanh mới nhất hiện nay, danh sách tên công ty hay, Quý khách hàng có thể liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua tổng đài tư vấn hoặc phản hồi tại bài viết này.

Bước 2: Doanh nghiệp nộp một bộ hồ sơ tương ứng với nội dung đăng ký thay đổi tới Phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính. Trường hợp doanh nghiệp chuyển trụ sở khác tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì doanh nghiệp nộp hồ sơ tới Phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi doanh nghiệp dự kiến chuyển đến;

Có 2 hình thức nộp hồ sơ là:

Cách 1: Nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận một cửa của đến Phòng đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính;

Cách 2: Nộp hồ sơ qua mạng tại website: https://dangkyquamang.dkkd.gov.vn

Ví dụ:

Công ty cổ phần A có địa chỉ trụ sở chính tại Thành phố Hồ Chí Minh thì doanh nghiệp sẽ tiến hành thủ tục thay đổi đăng ký kinh doanh công ty cổ phần tại cục đăng ký kinh doanh, cục quản lý đăng ký kinh doanh hay sở Kế hoạch và Đầu tư Hồ Chí Minh? Trường hợp này, công ty cổ phần A sẽ tiến hành nộp hồ sơ thay đổi đăng ký kinh doanh tại Phòng đăng ký kinh doanh TpHCM thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh.

Hiện nay, do chính sách cải cách hành chính công, tiết kiệm thời gian và chi phí cho khách hàng, các Phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh, thành phố thường khuyến khích doanh nghiệp đăng ký bổ sung ngành nghề kinh doanh qua mạng.

Đối với Thành phố Hồ Chí Minh, không quy định bắt buộc thực hiện qua mạng đối với thủ tục thay đổi đăng ký kinh doanh chỉ các thủ tục hành chính sau bắt buộc phải thực hiện qua mạng:

  1. Thủ tục giải thể doanh nghiệp;
  2. Thủ tục tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp/chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh;
  3. Thủ tục chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh;
  4. Thủ tục Thông báo mẫu dấu;
  5. Thủ tục hoạt động trở lại trước thời hạn của doanh nghiệp/chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh;
  6. Thủ tục thay đổi thông tin đăng ký thuế/đăng ký thông tin tài khoản ngân hàng.

Bước 3: Bộ phận một cửa của doanh nghiệp sẽ kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ hợp lệ, doanh nghiệp được nhận giấy biên nhận về việc nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ.

Bước 4: Nhận kết quả đăng ký doanh nghiệp. Trong thời gian 03 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ:

  1. Trường hợp hồ sơ đúng quy định pháp luật: Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới hoặc Giấy xác nhận thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp;
  2. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ thông báo rõ nội dung cần sửa đổi, bổ sung bằng văn bản cho người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc người đại diện theo ủy quyền. Toàn bộ yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với mỗi một bộ hồ sơ được ghi nhận trong một Thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp

Bước 5: Làm con dấu nếu có

Trường hợp doanh nghiệp thay đổi tên, trụ sở chính mà những thông tin này được khắc trên mẫu dấu công ty thì sau khi thay đổi, doanh nghiệp cần phải tiến hành khắc mẫu con dấu mới và gửi thông báo thay đổi mẫu dấu tới Phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính.

Hồ sơ bổ sung thay đổi ngành nghề kinh doanh
Hồ sơ bổ sung thay đổi ngành nghề kinh doanh

5. GIẢI ĐÁP MỘT SỐ THẮC MẮC CỦA KHÁCH HÀNG LIÊN QUAN ĐẾN CÁC THỦ TỤC THAY ĐỔI GIẤY PHÉP KINH DOANH

5.1 Mất giấy phép kinh doanh phải làm sao?

Trường hợp mất giấy phép kinh doanh, doanh nghiệp có thể tiến hành các cách sau:

*) Thứ nhất: xin cấp lại Giấy phép kinh doanh

Khoản 1 Điều 58 Nghị định 78/2015/NĐ-CP quy định: Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp do bị mất, cháy, rách, nát hoặc bị tiêu hủy dưới hình thức khác, doanh nghiệp gửi Giấy đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp.

Phòng Đăng ký kinh doanh nhận Giấy đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và xem xét cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Giấy đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

*) Thứ hai: Thay đổi các nội dung trên giấy phép kinh doanh

Doanh nghiệp có thể tiến hành thủ tục thay đổi các thông tin như số điện thoại, email, fax, website để được cấp lại Giấy phép kinh doanh mới.

5.2 Làm thế nào để tra giấy phép kinh doanh, tra mã số đăng ký kinh doanh, tra tên doanh nghiệp, tra đăng ký kinh doanh?

Để tra cứu các thông tin trên giấy phép kinh doanh, bạn có thể tuy cập vào website cổng đăng ký kinh doanh https://dangkykinhdoanh.gov.vn/vn/Pages/Trangchu.aspx. Sau đó nhập các thông tin đã có như mã số doanh nghiệp (số giấy phép kinh doanh), tên doanh nghiệp, người đại diện theo pháp luật hoặc trụ sở chính. Dựa vào các thông tin bạn cung cấp, cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp sẽ cho ra các kết quả mà bạn muốn tìm kiếm.

5.3 Hiệu đính đăng ký doanh nghiệp được thực hiện khi nào?

Các trường hợp sau đây, doanh nghiệp thực hiện thủ tục hiệu đính thông tin đăng ký doanh nghiệp:

  1. Trường hợp doanh nghiệp phát hiện nội dung trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp chưa chính xác so với nội dung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp gửi Giấy đề nghị hiệu đính thông tin đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đã đăng ký. Phòng Đăng ký kinh doanh nhận Giấy đề nghị, kiểm tra hồ sơ và thực hiện việc cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi nhận được Giấy đề nghị của doanh nghiệp nếu thông tin trong Giấy đề nghị của doanh nghiệp là chính xác.
  2. Trường hợp doanh nghiệp phát hiện nội dung thông tin đăng ký doanh nghiệp bị thiếu hoặc chưa chính xác so với bản giấy của Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế, Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy phép đầu tư (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) do quá trình chuyển đổi dữ liệu vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp gửi Giấy đề nghị hiệu đính đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi đặt trụ sở chính. Khi tiếp nhận Giấy đề nghị hiệu đính của doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh có trách nhiệm bổ sung, hiệu đính thông tin đăng ký doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Nếu bạn muốn tìm hiểu các thủ tục hoặc giải đáp các thắc mắc khác như: Đăng ký giấy phép kinh doanh cần những gì, làm giấy phép kinh doanh cần những gì; Đăng ký kinh doanh tại nhà, dịch vụ thông tin ĐKKD, ĐKKD quốc gia; Các quy định hiện hành về đăng ký doanh nghiệp; quy định về giấy phép kinh doanh … hãy liên hệ với chúng tôi qua tổng đài tư vấn để được hướng dẫn cụ thể.

Tư vấn thay đổi đăng ký kinh doanh
Tư vấn thay đổi đăng ký kinh doanh

Khi sử dụng dịch vụ thay đổi giấy phép kinh doanh, dịch vụ thay đổi đăng ký kinh doanh, dịch vụ đăng ký thay đổi thông tin doanh nghiệp, thông tin kinh doanh, Quý khách hàng sẽ nhận được:

  1. Được các luật sư, chuyên viên tư vấn trên 10 năm kinh nghiệm tư vấn, hướng dẫn, giải đáp mọi thắc mắc liên quan đến thủ tục thay đổi giấy phép kinh doanh;
  2. Soạn thảo toàn bộ hồ sơ thay đổi giấy phép kinh doanh dựa trên nhu cầu của khách hàng và quy định pháp luật;
  3. Đại diện khách hàng nộp hồ sơ, nhận kết quả, giải trình khi có yêu cầu;
  4. Thay mặt khách hàng khắc con dấu doanh nghiệp theo nhu cầu của khách hàng;
  5. Đại diện khách hàng thực hiện thủ tục thông báo thay đổi mẫu con dấu, nếu có;

Ngoài thủ tục thay đổi giấy phép kinh doanh, chúng tôi còn cung cấp các dịch vụ như:

  1. Dịch vụ thành lập doanh nghiệp, Dịch vụ đăng ký kinh doanh tại TPHCM, thành lập hộ kinh doanh cá thể, chi nhánh, văn phòng đại diện;
  2. Thủ tục mua bán, chuyển đổi doanh nghiệp, thủ tục sang nhượng cửa hàng;
  3. Thủ tục xin giấy phép con (Giấy phép hoạt động) của doanh nghiệp;

Nếu bạn có bất kỳ vướng mắc pháp lý hoặc có nhu cầu sử dụng các dịch vụ pháp lý của Nhóm Chia Sẻ Ngành Luật, hãy liên hệ lại để được hỗ trợ. Chúng tôi luôn sẵn sàng đồng hành trong quá trình hình thành, hoạt động và phát triển của doanh nghiệp.

Tư vấn sản phẩm
Xưởng Gấu Bông (Mr Lâm)

Xưởng Gấu Bông (Mr Lâm)

Mobile: XXXX.XXX.XXX

SP: Tạm Ngừng Để Set Up Xưởng

Xưởng Thêu Vi Tính Lê Dương (Mr Hùng)

Xưởng Thêu Vi Tính Lê Dương (Mr Hùng)

Mobile: XXXX.XXX.XXX

SP: Nhận Thêu - Thiết Kế Mẫu Toàn Quốc