Thời Hạn Nộp Tờ Khai Thuế, Báo Cáo Tài Chính Trong Năm

Thời Hạn Nộp Tờ Khai Thuế, Báo Cáo Tài Chính Trong Năm

Chậm nộp tờ khai thuế, chậm nộp thuế, báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn và các báo cáo tài chính. Vậy thời hạn nộp tờ khai thuế, báo cáo tài chính trong năm trong bao lâu?

Chậm nộp tờ khai thuế, chậm nộp thuế, chậm nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn và các báo cáo tài chính trong năm là những vi phạm thường xuyên mắc phải của doanh nghiệp. Việc này xuất phát từ nguyên nhân chính là do trong một năm hoạt động, doanh nghiệp phải nộp rất nhiều các loại tờ khai thuế, nộp thuế và báo cáo tài chính nên không cập nhập được chính xác lịch nộp.

Thời hạn nộp tờ khai thuế trong bao lâu?
Thời hạn nộp tờ khai thuế trong bao lâu?

Chính vì vậy, để hạn chế việc nộp tiền phạt cho doanh nghiệp, chúng tôi xin được chia sẻ với bạn đọc bài viết “Thời hạn nộp tờ khai thuế và các loại báo cáo tài chính khác trong năm”.

Các loại báo cáo kế toán, các loại thuế phải thực hiện kê khai thuế theo quý của doanh nghiệp trong năm? Mỗi năm doanh nghiệp sẽ phải tiến hành kê khai và nộp các loại thuế, lệ phí như: lệ phí môn bài, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân, báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn, báo cáo tài chính, tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp – thu nhập cá nhân… Thời hạn nộp khai thuế, nộp thuế và báo cáo tài chính được quy định tại như sau:

Thời hạn nộp tờ khai thuế đồng thời cũng là thời hạn nộp các loại thuế tương ứng nếu có.

1. VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT LIÊN QUAN THỜI HẠN NỘP TỜ KHAI THUẾ, BÁO CÁO TÀI CHÍNH TRONG NĂM

  1. Luật Kế toán số 88/2015/QH13 được Quốc Hội ban hành ngày 20/11/2015;
  2. Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 được Quốc Hội ban hành ngày 29/11/2006;
  3. Luật sửa đổi một số điều của Luật quản lý thuế số 21/2012/QH13 được Quốc Hội ban hành ngày 20/11/2012;
  4. Nghị định số 83/2013/NĐ-CP được Chính phủ ban hành ngày 22/7/2013 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế;
  5. Nghị định số 51/2010/NĐ-CP được Chính Phủ ban hành ngày 14/5/2010 quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ;
  6. Nghị định số 04/2014/NĐ-CP được Chính Phủ ban hành ngày 17/01/2014 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ;
  7. Nghị định số 91/2014/NĐ-CP được Chính Phủ ban hành ngày 01/10/2014 sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế;
  8. Thông tư số 156/2013/TT-BTC được Bộ Tài chính ban hành ngày 06/11/2013 hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ;
  9. Thông tư số 39/2014/TT-BTC được Bộ Tài chính ban hành ngày 31/3/2014 hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ;
  10. Thông tư số 151/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính ban hành ngày 10/10/2014 hướng dẫn thi hành Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế.

2. THỜI HẠN NỘP TỜ KHAI LỆ PHÍ MÔN BÀI

Lệ phí môn bài là một loại thuế trực thu và thường là định ngạch đánh vào giấy phép kinh doanh (môn bài) của các doanh nghiệp và hộ kinh doanh. Lệ phí môn bài được thu hàng năm. Mức thu phân theo bậc và dựa vào số vốn đăng ký hoặc doanh thu của năm kinh doanh kế trước hoặc giá trị gia tăng của năm kinh doanh kế trước tùy từng nước và từng địa phương.

Thời hạn nộp thuế môn bài bao lâu?
Thời hạn nộp thuế môn bài bao lâu?

2.1 Đối với doanh nghiệp mới thành lập

Khoản 1 Điều 5 Nghị định 139/2016/NĐ-CP được Chính Phủ ban hành ngày 04/10/2016 quy định về lệ phí môn bài, được hướng dẫn bởi Khoản 1 Điều 5 Thông tư 302/2016/TT-BTC quy định việc nộp tờ khai lệ phí môn bài được thực hiện như sau:

Doanh nghiệp, tổ chức mới ra hoạt động kinh doanh tiến hành khai lệ phí môn một lần, chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh.

Trường hợp người nộp lệ phí mới thành lập cơ sở kinh doanh nhưng chưa hoạt động sản xuất kinh doanh thì phải khai lệ phí môn bài trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và đăng ký thuế hoặc ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh; ngày ban hành văn bản phê duyệt chủ trương đầu tư.

Theo các quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định 139/2016/NĐ-CP, đối với doanh nghiệp, tổ chức mới ra hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc mới thành lập cơ sở sản xuất kinh doanh thì thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai lệ phí.

Ví dụ: Doanh nghiệp A được thành lập vào ngày 15/01/2020, thời hạn cuối cùng để kê khai và nộp lệ phí môn bài của doanh nghiệp A là ngày 31/01/2020;

2.2 Đối với doanh nghiệp đang hoạt động

Khoản 1 Điều 5 Nghị định 139/2016/NĐ-CP quy định rõ “Doanh nghiệp, tổ chức mới ra hoạt động kinh doanh tiến hành khai lệ phí môn một lần, chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh.” Như vậy, doanh nghiệp chỉ cần kê khai lệ phí môn bài 1 lần sau khi thành lập.

Trường hợp doanh nghiệp có thay đổi vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư thì không phải nộp hồ sơ khai lệ phí môn bài (trích quy định tại mục 1 Công văn số 1279/TCT-CS của Tổng cục thuế ban hành ngày 04/4/2017 về Lệ phí môn bài).

Đối với doanh nghiệp, tổ chức đang hoạt động thì thời gian nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 01 hàng năm.

2.3 Đối với đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp

Trường hợp doanh nghiệp có đơn vị phụ thuộc là chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh ở cùng tỉnh/thành phố thì doanh nghiệp nộp tờ khai và lệ phí môn bài cho cơ quan quản lý thuế của doanh nghiệp.

Trường hợp đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp có địa chỉ khác tỉnh/thành phố thì doanh nghiệp nộp tờ khai và lệ phí môn bài cho cơ quan quản lý thuế trực tiếp của đơn vị phụ thuộc.

Lưu ý: Mức lệ phí môn bài năm 2019 và mã tiểu mục thuế môn bài được quy định như sau:

Tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ Cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ Mã nội dung kinh tế
Vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư Mức lệ phí môn bài (VNĐ) Doanh thu/năm Mức lệ phí môn bài
Trên 10 tỷ 3.000.000 Trên 500 triệu đồng 1.000.000 2862
Dưới 10 tỷ 2.000.000 Trên 300 đến 500 triệu đồng 500.000 2863
Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế khác 1.000.000 Trên 100 đến 300 triệu đồng 300.000 2864

3. THỜI HẠN NỘP CÁC LOẠI TỜ KHAI VÀ NỘP THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG (GTGT), THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN (TNCN), THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP (TNDN), BÁO CÁO SỬ DỤNG HÓA ĐƠN (BCSDHĐ)

Chúng tôi nhận được rất nhiều thắc mắc của khách hàng về thời gian nộp thuế GTGT, thời hạn kê khai thuế GTGT, thời hạn nộp báo cáo quý, thời hạn nộp báo cáo thuế theo quý, thời hạn nộp thuế thu nhập theo quý, thời hạn nộp thuế GTGT theo quý, thời hạn nộp tờ khai thuế GTGT theo quý, thời hạn nộp tờ khai theo quý, thời hạn nộp thuế TNDN, kê khai thuế theo quý như thế nào?

Theo quy định của pháp luật, thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng theo quý, quy định về kê khai thuế GTGT theo tháng, thời hạn nộp tờ khai theo quý được quy định như sau:

Nộp tờ khai thuế và các báo cáo tài chính được quy định như sau:

  1. Doanh nghiệp kê khai theo tháng: chậm nhất là ngày 20 của tháng sau;
  2. Doanh nghiệp kê khai theo quý: Chậm nhất là ngày 30 của tháng đầu tiên của quý tiếp theo;
  3. Doanh nghiệp kê khai theo năm: Chậm nhất là ngày 30/01 của năm tiếp theo;
  4. Doanh nghiệp kê khai theo từng lần phát sinh: Chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh.
  5. Đối với hồ sơ quyết toán thuế: thời hạn quyết toán thuế chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính. Hồ sơ quyết toán thuế bao gồm: Tờ khai TNDN, TNCN, Báo cáo tài chính và các phụ lục kèm theo; Trường hợp doanh nghiệp chia tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động thì doanh nghiệp nộp tờ khai chậm nhất là ngày thứ 45 kể từ ngày có quyết định;

3.1 Trường hợp thời hạn nộp tờ khai trùng với ngày nghỉ

Điều 8 Thông tư 156/2013/TT-BTC quy định:

Điều 8. Cách tính thời hạn để thực hiện thủ tục hành chính thuế

  1. Trường hợp thời hạn được tính bằng “ngày” thì tính liên tục theo ngày dương lịch, kể cả ngày nghỉ theo quy định.
  2. Trường hợp thời hạn được tính bằng “ngày làm việc” thì tính theo ngày làm việc của cơ quan hành chính nhà nước trừ ngày nghỉ theo quy định.
  3. Trường hợp thời hạn là một ngày cụ thể thì ngày bắt đầu tính hết thời hạn là ngày tiếp theo của ngày cụ thể đó.
  4. Trường hợp ngày cuối cùng của thời hạn giải quyết thủ tục hành chính trùng với ngày nghỉ theo quy định thì ngày cuối cùng của thời hạn được tính là ngày làm việc tiếp theo của ngày nghỉ đó.
  5. Ngày đã nộp hồ sơ thuế để tính thời hạn giải quyết công việc hành chính thuế là ngày cơ quan thuế nhận được hồ sơ hợp lệ, đầy đủ giấy tờ, văn bản đúng theo quy định.

Như vậy, trong trường hợp ngày cuối cùng của hạn nộp tờ khai thuế trùng với ngày nghỉ thì ngày cuối cùng được tính là ngày làm việc tiếp theo của ngày nghỉ đó.

3.2 Thời hạn nộp tờ khai thuế khi nộp qua mạng

Điều 8 Thông tư số 110/2015/TT-BTC được Bộ Tài chính ban hành ngày 28/7/2015 hướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế quy định về thời gian nộp hồ sơ thuế điện tử, nộp thuế điện tử:

Điều 8. Thời gian nộp hồ sơ thuế điện tử, nộp thuế điện tử

1. Người nộp thuế được thực hiện các giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế 24 giờ trong ngày và 7 ngày trong tuần, bao gồm cả ngày nghỉ, ngày lễ và ngày Tết.

2. Thời gian nộp hồ sơ thuế điện tử là thời điểm được ghi trên thông báo xác nhận nộp hồ sơ thuế điện tử (theo mẫu số 01/TB-TĐT ban hành kèm theo Thông tư này) của cơ quan thuế hoặc tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN (trường hợp sử dụng dịch vụ T-VAN). Thông báo xác nhận nộp hồ sơ thuế điện tử là căn cứ để cơ quan thuế tính thời gian nộp hồ sơ thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế và xử lý hành vi chậm nộp, không nộp hồ sơ thuế của người nộp thuế.

Cơ quan thuế hoặc tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN gửi thông báo xác nhận nộp hồ sơ thuế điện tử hoặc lý do không nhận hồ sơ thuế điện tử đến người nộp thuế qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế chậm nhất 15 phút sau khi nhận được hồ sơ thuế điện tử của người nộp thuế.

3. Ngày nộp thuế điện tử là ngày người nộp thuế hoặc người nộp thay thực hiện giao dịch trích tiền từ tài khoản của mình tại ngân hàng để nộp thuế và được ngân hàng phục vụ người nộp thuế hoặc ngân hàng phục vụ người nộp thay xác nhận giao dịch nộp thuế đã thành công.

Cơ quan thuế hoặc tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN gửi thông báo xác nhận nộp thuế điện tử (theo mẫu số 05/TB-TĐT ban hành kèm theo Thông tư này) đến người nộp thuế chậm nhất 15 phút sau khi nhận được thông báo từ ngân hàng xác nhận nộp thuế thành công hoặc lý do nộp thuế điện tử không thành công, trừ trường hợp nộp thuế điện tử qua hình thức thanh toán điện tử của ngân hàng.

Như vậy, trường hợp doanh nghiệp nộp thuế điện tử thì thời hạn nộp là bất kỳ thời gian nào trong ngày, bất kỳ ngày nào trong tuần, không phân biệt ngày nghỉ, lễ, tết.

Lưu ý:

  1. Thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp mới thành lập: Đối với doanh nghiệp mới thành lập dưới 12 tháng và chưa đủ thời gian 01 năm tài chính thì tiến hành kê khai thuế GTGT và lập báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo quý.
  2. Đối với Thuế thu nhập cá nhân: thời hạn nộp quyết toán thuế TNCN, thời hạn nộp tờ khai thuế TNCN được quy định như thế nào? Nếu doanh nghiệp kê khai thuế TNCN theo quý thì kê khai theo quý, kê khai theo tháng thì trong tháng phát sinh thuế TNCN phải nộp lớn hơn 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng) thì kê khai theo tháng; nhỏ hơn 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng) thì doanh nghiệp tiến hành kê khai theo quý;

3.3 Thời hạn nộp tiền thuế TNDN tạm tính

Hiện nay, doanh nghiệp không cần phải nộp tờ khai thuế TNDN tạm tính mà chỉ cần tự tính tiền thuế TNDN, nếu có tiền thuế TNDN thì tiến hành nộp;

3.4 Thời hạn nộp Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn:

  1. Doanh nghiệp có trách nhiệm nộp Báo cáo sử dụng hóa đơn hàng quý cho cơ quan quản lý thuế trực tiếp, kể cả trường hợp trong kỳ, doanh nghiệp không sử dụng hóa đơn;
  2. Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập, chưa đặt in hóa đơn hoặc chưa đặt mua hóa đơn của cơ quan thuế thì không phải nộp Báo cáo sử dụng hóa đơn.
  3. Trường hợp doanh nghiệp có sử dụng 2 loại hóa đơn trong kỳ báo cáo: Hóa đơn doanh nghiệp tự đặt in và hóa đơn mua của cơ quan thuế thì doanh nghiệp thực hiện báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn trong cùng một Báo cáo sử dụng hóa đơn.

3.5 Lịch nộp báo cáo thuế, lịch nộp các loại báo cáo thuế, lịch nộp tờ khai thuế được thống kê theo bảng sau:

Tháng Thời hạn nộp chậm nhất Doanh nghiệp khai thuế theo Quý Doanh nghiệp khai thuế theo Tháng
 

1

21/1/2019

(Do ngày 20/1/2019 rơi vào ngày Chủ Nhật)

  (i) Tờ khai Thuế GTGT tháng 12/2018

(ii) Tờ khai Thuế TNCN tháng 12/2018 (nếu có)

(iii) Nộp tiền thuế GTGT & TNCN (nếu có)

30/1/2019 (i) Tờ khai Thuế GTGT Quý IV/2018

(ii) Tờ khai Thuế TNCN Quý IV/2018 (nếu có)

(iii) Nộp Tiền Thuế TNDN tạm tính Quý IV/2018 (nếu có)

(iv) BC tình hình sử dụng Hoá đơn Quý IV/2018

(v) Nộp lệ phí môn bài năm 2019

 

(i) Nộp Tiền Thuế TNDN tạm tính Quý IV/2018 (nếu có)

(ii) Nộp lệ phí môn bài năm 2018

 

2 20/2/2019   (i) Tờ khai Thuế GTGT tháng 01/2019

(ii) Tờ khai Thuế TNCN tháng 01/2019 (nếu có)

(iii) Nộp tiền thuế GTGT & TNCN (nếu có)

3 20/3/2019   (i) Tờ khai Thuế GTGT tháng 02/2019

(ii) Tờ khai Thuế TNCN tháng 02/2019 (nếu có)

(iii) Nộp tiền thuế GTGT & TNCN (nếu có)

01/04/2019

(Do ngày 30/03/2019 rơi vào ngày Thứ Bảy)

(i) Quyết toán Thuế TNDN năm 2018

(ii) Quyết toán Thuế TNCN năm 2018

(iii) Báo Cáo Tài Chính năm 2018

(i) Quyết toán Thuế TNDN năm 2018

(ii) Quyết toán Thuế TNCN năm 2018

(iii) Báo Cáo Tài Chính năm 2018

4 22/4/2019

(Do ngày 20/4/2019 rơi vào ngày Thứ Bảy)

  (i) Tờ khai Thuế GTGT tháng 03/2019

(ii) Tờ khai Thuế TNCN tháng 03/2019 (nếu có)

(iii) Nộp tiền thuế GTGT & TNCN (nếu có)

 

5 02/5/2019

(Do ngày 30/4/2019 nghỉ Lễ)

(i) Tờ khai Thuế GTGT Quý I/2019

(ii) Tờ khai Thuế TNCN Quý I/2019 (nếu có)

(iii) Tạm Nộp Tiền Thuế TNDN tạm tính Quý I/2019 (nếu có)

(iv) BC tình hình sử dụng Hoá đơn Quý I/2019

(i) Tạm Nộp Tiền Thuế TNDN tạm tính Quý I/2019 (nếu có)

 

20/5/2019   (i) Tờ khai Thuế GTGT tháng 4/2019

(ii) Tờ khai Thuế TNCN tháng 4/2019 (nếu có)

(iii) Nộp tiền thuế GTGT & TNCN (nếu có)

6 20/6/2019   (i) Tờ khai Thuế GTGT tháng 5/2019

(ii) Tờ khai Thuế TNCN tháng 5/2019 (nếu có)

(iii) Nộp tiền thuế GTGT & TNCN (nếu có)

 

7 22/7/2019

(Do ngày 20/7/2019 rơi vào ngày Thứ 7)

  (i) Tờ khai Thuế GTGT tháng 6/2019

(ii) Tờ khai Thuế TNCN tháng 6/2019 (nếu có)

(iii)Nộp tiền thuế GTGT & TNCN (nếu có)

 

30/7/2019 (i) Tờ khai Thuế GTGT Quý II/2019

(ii) Tờ khai Thuế TNCN Quý II/2019 (nếu có)

(iii) Tạm Nộp tiền Thuế TNDN

tạm tính Quý II/2019 (nếu có)

(iv) BC tình hình sử dụng Hoá đơn Quý II/2019

 

(i) Tạm Nộp tiền Thuế TNDN tạm tính Quý II/2019
8 20/8/2019   (i) Tờ khai Thuế GTGT tháng 7/2019 (nếu có)

(ii) Tờ khai Thuế TNCN tháng 7/2019 (nếu có)

(iii) Nộp tiền thuế GTGT & TNCN (nếu có)

9 20/9/2019   (i) Tờ khai Thuế GTGT tháng 8/2019 (nếu có)

(ii) Tờ khai Thuế TNCN tháng 8/2019 (nếu có)

(iii) Nộp tiền thuế GTGT & TNCN (nếu có)

 

10 21/10/2019

(Do ngày 20/10/2019 rơi vào ngày Chủ Nhật)

  (i) Tờ khai Thuế GTGT tháng 9/2019

(ii) Tờ khai Thuế TNCN tháng 9/2019 (nếu có)

(iii) Nộp tiền thuế GTGT & TNCN (nếu có)

30/10/2019 (i) Tờ khai Thuế GTGT Quý III/2019

(ii) Tờ khai Thuế TNCN Quý III/2019 (nếu có)

(iii) Nộp tiền Thuế TNDN tạm tính & thuế VAT Quý III/2019 (nếu có)

(iv) BC tình hình sử dụng Hoá đơn Quý III/2019

(i) Nộp tiền Thuế TNDN tạm tính Quý III/2019
11 20/11/2019   (i) Tờ khai Thuế GTGT tháng 10/2019

(ii) Tờ khai Thuế TNCN tháng 10/2019 (nếu có)

(iii) Nộp tiền thuế GTGT & TNCN (nếu có)

 

12 20/12/2019   (i) Tờ khai Thuế GTGT tháng 11/2019

(ii) Tờ khai Thuế TNCN tháng 11/2019 (nếu có)

(iii) Nộp tiền thuế GTGT & TNCN (nếu có).

3.6 Thời hạn nộp báo cáo tài chính năm và các loại báo cáo tài chính khác trong năm

Thời hạn nộp báo cáo tài chính trong năm
Thời hạn nộp báo cáo tài chính trong năm

Báo cáo tài chính là những báo cáo tổng hợp nhất về tình hình tài sản, vốn chủ sở hữu và nợ phải trả cũng như tình hình tài chính, kết quả kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp. Nói cách khác, báo cáo tài chính là phương tiện trình bày khả năng sinh lời và thực trạng tài chính của doanh nghiệp cho những người quan tâm.

Tất cả các doanh nghiệp đều phải thực hiện thủ tục nộp Báo cáo tài chính năm cho cơ quan quản lý thuế. Đối với một số trường hợp riêng, doanh nghiệp có trách nhiệm nộp báo cáo tài chính như sau:

  1. Công ty, tổng công ty có đơn vị trực thuộc (chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh) ngoài báo cáo tài chính năm, doanh nghiệp còn phải nộp tổng hợp BCTC hoặc BCTC hợp nhất của doanh nghiệp và đơn vị trực thuộc vào cuối kỳ kế toán năm.
  2. Doanh nghiệp nhà nước và các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán, ngoài việc nộp BCTC năm, doanh nghiệp còn phải lập BCTC giữa niên độ (báo cáo quý trừ quý IV) dạng đầy đủ.
  3. Tổng công ty nhà nước và các doanh nghiệp nhà nước có các đơn vị kế toán trực thuộc thì doanh nghiệp phải lập BCTC tổng hợp hoặc BCTC hợp nhất (BCTC hợp nhất giữa niên độ).
  4. Bắt đầu từ năm 2008, các công ty mẹ và tập đoàn kinh tế phải nộp BCTC hợp nhất giữa niên độ và báo cáo hợp nhất cuối niên độ kế toán và BCTC hợp nhất sau khi hợp nhất kinh doanh.

Thời gian nộp BCTC cụ thể như sau:

  1. Doanh nghiệp nhà nước: đối với báo cáo quý chậm nhất là sau 20 ngày – kể từ ngày kết thúc quý, đối với báo cáo năm là chậm nhất là sau 30 ngày đối với báo cáo năm;
  2. Tổng công ty, đối với báo cáo quý chậm nhất là 45 ngày kể từ ngày kết thúc quý, đối với báo cáo năm: chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính;
  3. Công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân, thời hạn nộp BCTC năm chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính.
  4. Thời hạn nộp BCTC của đơn vị trực thuộc cho đơn vị kế toán cấp trên do đơn vị cấp trên quy định;
  5. Các doanh nghiệp còn lại: Thời hạn nộp báo cáo năm chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính.

Thời hạn lập và nơi nộp BCTC của doanh nghiệp được thống kê theo bảng sau:

Loại hình doanh nghiệp Thời hạn lập báo cáo Nơi nhận báo cáo
Cơ quan tài chính Cơ quan thuế Cơ quan thống kê DN cấp trên Cơ quan ĐKKD
DN nhà nước Quý, năm x x x x x
DN có vốn đầu tư nước ngoài Năm x x x x x
Các loại hình DN khác Năm x x x x

4. MỨC XỬ PHẠT ĐỐI VỚI HÀNH VI VI PHẠM THỜI HẠN NỘP TỜ KHAI, NỘP THUẾ VÀ CÁC LOẠI BÁO CÁO TÀI CHÍNH TRONG NĂM

Trường hợp doanh nghiệp nộp chậm báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn, nộp trễ tờ khai thuế GTGT thì sẽ bị xử phạt với tỷ lệ phạt chậm nộp thuế là bao nhiêu?

Căn cứ quy định tại điểm a khoản 3 Điều 1 Thông tư 166/2013/TT-BTC được Bộ tài chính ban hành ngày 15/11/2013 quy định chi tiết về xử phạt vi phạm hành chính về thuế quy định các hành vi vi phạm hành chính của người nộp thuế là:

  1. Hành vi chậm nộp hồ sơ đăng ký thuế, chậm thông báo thay đổi thông tin trong hồ sơ đăng ký thuế so với thời hạn quy định;
  2. Hành vi khai không đầy đủ các nội dung trong hồ sơ khai thuế;
  3. Hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế so với thời hạn quy định;
  4. Hành vi vi phạm các quy định về cung cấp thông tin liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế;
  5. Hành vi vi phạm trong việc chấp hành quyết định kiểm tra, thanh tra thuế, cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế.

Các hình thức xử phạt vi phạm hành chính về thuế bao gồm:

  1. Phạt cảnh cáo: Phạt cảnh cáo áp dụng đối với hành vi vi phạm thủ tục thuế không nghiêm trọng, có tình tiết giảm nhẹ và theo quy định áp dụng hình thức xử phạt cảnh cáo. Hình thức xử phạt cảnh cáo được quyết định bằng văn bản.
  2. Phạt tiền: mức phạt tiền được quy định cụ thể theo từng hành vi, căn cứ vào mức độ vi phạm. Mức phạt tiền đối với cá nhân bằng ½ lần mức phạt tiền đối với tổ chức. Đối với đối tượng vi phạm là hộ gia đình thì được tính mức phạt tiền như đối với cá nhân.

4.1 Mức phạt chậm nộp báo cáo sử dụng hóa đơn, mức phạt chậm nộp tờ khai thuế GTGT, mức phạt chậm nộp chậm tờ khai thuế GTGT và các loại thuế khác được quy định tại Điều 9 Thông tư 166/2013/TT-BTC.

Điều 9 Thông tư 166/2013/TT-BTC quy định như sau:

Điều 9. Xử phạt đối với hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế so với thời hạn quy định

  1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 01 ngày đến 05 ngày mà có tình tiết giảm nhẹ.
  2. Phạt tiền 700.000 đồng, nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt tối thiểu không thấp hơn 400.000 đồng hoặc có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt tối đa không quá 1.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ 01 ngày đến 10 ngày (trừ trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều này).
  3. Phạt tiền 1.400.000 đồng, nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt tối thiểu không dưới 800.000 đồng hoặc có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt tối đa không quá 2.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ trên 10 ngày đến 20 ngày.
  4. Phạt tiền 2.100.000 đồng, nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt tối thiểu không thấp hơn 1.200.000 đồng hoặc có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt tối đa không quá 3.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ trên 20 ngày đến 30 ngày.
  5. Phạt tiền 2.800.000 đồng, nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt tối thiểu không thấp hơn 1.600.000 đồng hoặc có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt tối đa không quá 4.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ trên 30 ngày đến 40 ngày.
  6. Phạt tiền 3.500.000 đồng, nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt tối thiểu không thấp hơn 2.000.000 đồng hoặc có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt tối đa không quá 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ trên 40 ngày đến 90 ngày.

b) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định trên 90 ngày nhưng không phát sinh số thuế phải nộp hoặc trường hợp quy định tại Khoản 9 Điều 13 Thông tư này.

c) Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp (trừ trường hợp pháp luật có quy định không phải nộp hồ sơ khai thuế).

d) Nộp hồ sơ khai thuế tạm tính theo quý quá thời hạn quy định trên 90 ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế nhưng chưa đến thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế năm.

Những tình tiết sau đây được coi là tình tiết giảm nhẹ (Trích quy định tại Điều 9 Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012):

  1. Người vi phạm hành chính đã có hành vi ngăn chặn, làm giảm bớt hậu quả của vi phạm hoặc tự nguyện khắc phục hậu quả, bồi thường thiệt hại;
  2. Người vi phạm hành chính đã tự nguyện khai báo, thành thật hối lỗi; tích cực giúp đỡ cơ quan chức năng phát hiện vi phạm hành chính, xử lý vi phạm hành chính;
  3. Vi phạm hành chính trong tình trạng bị kích động về tinh thần do hành vi trái pháp luật của người khác gây ra; vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng; vượt quá yêu cầu của tình thế cấp thiết;
  4. Vi phạm hành chính do bị ép buộc hoặc bị lệ thuộc về vật chất hoặc tinh thần;
  5. Người vi phạm hành chính là phụ nữ mang thai, người già yếu, người có bệnh hoặc khuyết tật làm hạn chế khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình;
  6. Vi phạm hành chính vì hoàn cảnh đặc biệt khó khăn mà không do mình gây ra;
  7. Vi phạm hành chính do trình độ lạc hậu;
  8. Những tình tiết giảm nhẹ khác do Chính phủ quy định.

Những tình tiết sau đây là tình tiết tăng nặng (Điều 10 Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012):

  1. Vi phạm hành chính có tổ chức;
  2. Vi phạm hành chính nhiều lần; tái phạm;
  3. Xúi giục, lôi kéo, sử dụng người chưa thành niên vi phạm; ép buộc người bị lệ thuộc vào mình về vật chất, tinh thần thực hiện hành vi vi phạm hành chính;
  4. Sử dụng người biết rõ là đang bị tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi để vi phạm hành chính;
  5. Lăng mạ, phỉ báng người đang thi hành công vụ; vi phạm hành chính có tính chất côn đồ;
  6. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để vi phạm hành chính;
  7. Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, thiên tai, thảm họa, dịch bệnh hoặc những khó khăn đặc biệt khác của xã hội để vi phạm hành chính;
  8. Vi phạm trong thời gian đang chấp hành hình phạt của bản án hình sự hoặc đang chấp hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý vi phạm hành chính;
  9. Tiếp tục thực hiện hành vi vi phạm hành chính mặc dù người có thẩm quyền đã yêu cầu chấm dứt hành vi đó;
  10. Sau khi vi phạm đã có hành vi trốn tránh, che giấu vi phạm hành chính;
  11. Vi phạm hành chính có quy mô lớn, số lượng hoặc trị giá hàng hóa lớn;
  12. Vi phạm hành chính đối với nhiều người, trẻ em, người già, người khuyết tật, phụ nữ mang thai.

4.2 Mức xử phạt đối với hành vi chậm nộp thuế

Mức phạt chậm nộp thuế được quy định tại Thông tư 130/2016/TT-BTC được Bộ Tài chính ban hành ngày 12/08/2016 hướng dẫn Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế và sửa đổi một số điều tại các thông tư về thuế, mức phạt nộp chậm tiền thuế được tính:

Số tiền phạt = Số tiền thuế chậm nộp x 0.03% x Số ngày nộp chậm

Trong đó:

  1. 0,03% là lãi suất phạt chậm nộp thuế.
  2. Số ngày chậm nộp tiền thuế (bao gồm cả ngày lễ, ngày nghỉ theo quy định của pháp luật) được tính từ ngày liền kề sau ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế, thời hạn gia hạn nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế, thời hạn nộp thuế ghi trong thông báo hoặc quyết định xử lý vi phạm pháp luật về thuế của cơ quan thuế hoặc quyết định xử lý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đến ngày người nộp thuế nộp số tiền thuế vào ngân sách nhà nước.

Nếu các bạn muốn biết về tiểu mục chậm nộp thuế GTGT, tiểu mục phạt chậm nộp thuế 2017, tiểu mục phạt chậm nộp thuế GTGT, nộp lại tờ khai quyết toán thuế TNCN, hãy liên hệ với chúng tôi qua tổng đài tư vấn để được giải đáp cụ thể.

4.3 Mức xử phạt đối với hành vi chậm nộp báo cáo tài chính

Mức xử phạt chậm nộp báo cáo tài chính tại Điều 12 Nghị định 41/2018/NĐ-CP được Chính Phủ ban hành ngày 12/3/2018 về quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập, cụ thể:

Điều 12. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về nộp và công khai báo cáo tài chính

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Nộp báo cáo tài chính cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền chậm dưới 03 tháng so với thời hạn quy định;

b) Công khai báo cáo tài chính chậm dưới 03 tháng so với thời hạn quy định.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Công khai báo cáo tài chính không đầy đủ nội dung theo quy định;

b) Nộp báo cáo tài chính cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền không đính kèm báo cáo kiểm toán đối với các trường hợp mà pháp luật quy định phải kiểm toán báo cáo tài chính;

c) Nộp báo cáo tài chính cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền chậm từ 03 tháng trở lên so với thời hạn quy định;

d) Công khai báo cáo tài chính không kèm theo báo cáo kiểm toán đối với các trường hợp mà pháp luật yêu cầu phải kiểm toán báo cáo tài chính;

đ) Công khai báo cáo tài chính chậm từ 03 tháng trở lên so với thời hạn quy định.

3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Thông tin, số liệu công khai báo cáo tài chính sai sự thật;

b) Cung cấp, công bố các báo cáo tài chính để sử dụng tại Việt Nam có số liệu không đồng nhất trong một kỳ kế toán.

4. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Không nộp báo cáo tài chính cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

b) Không công khai báo cáo tài chính theo quy định.

Ngoài hình thức phạt tiền, doanh nghiệp còn bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả là buộc nộp và công khai báo cáo kiểm toán đính kèm báo cáo tài chính đối với hành vi vi phạm trên.

Trên đây là toàn bộ các quy định về thời hạn nộp tờ khai thuế, nộp thuế, báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn, báo cáo tài chính và quy định về mức xử phạt đối với các hành vi vi phạm thời hạn nộp. Nhóm Chia Sẻ Ngành Luật hy vọng, qua bài viết này quý khách hàng đã có thể nắm rõ được lịch nộp và thời hạn nộp tờ khai thuế và các loại báo cáo tài chính khác trong năm. Nếu khách hàng có bất kỳ thắc mắc hoặc có nhu cầu sử dụng dịch vụ kế toán của chúng tôi, hãy liên hệ ngay để được tư vấn và hỗ trợ. Chúng tôi luôn sẵn sàng đồng hành cùng với Quý khách hàng.

Tư vấn sản phẩm
Xưởng Gấu Bông (Mr Lâm)

Xưởng Gấu Bông (Mr Lâm)

Mobile: XXXX.XXX.XXX

SP: Tạm Ngừng Để Set Up Xưởng

Xưởng Thêu Vi Tính Lê Dương (Mr Hùng)

Xưởng Thêu Vi Tính Lê Dương (Mr Hùng)

Mobile: XXXX.XXX.XXX

SP: Nhận Thêu - Thiết Kế Mẫu Toàn Quốc